vanban.org

Bản án 69 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị T xin ly hôn Phan văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s :
N Đ-ST
Ngày:
"tranh chấp về ly hôn, giải quyết
nuôi con"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Quang Năng

- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đức

Ông Nguyễn Tất Thể.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thanh uyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị òa - Kiểm sát viên.

Ngày 03 tháng 7 năm

tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh à Tĩnh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án ôn nhân gia đình thụ lý s 51

TLST-N Đ ngày 14 tháng 3 năm

về việc “Ly hôn, gi i quyết nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s :

QĐXX-ST ngày 23 tháng 5 năm

4, Quyết định hoãn phiên tòa s 5

QĐST- N Đ ngày

, Quyết định hoãn phiên tòa s 1

QĐST- N Đ ngày

gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T; Sinh năm 1 1; Địa chỉ cư trú: Thôn K, xã X, huyện N, tỉnh à Tĩnh; đề nghị xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Anh Phan Văn ; Sinh năm 1 8 ; Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: Thôn B, xã C, huyện N, tỉnh à Tĩnh ( iện đang lao động tại àn Qu c); đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG V ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Phan Thị T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Phan Văn kết hôn trên cơ sở t nguyện, có đăng ký kết hôn ngày

1 tại UBND xã X, huyện N, tỉnh à Tĩnh. Sau khi kết hôn được tháng thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chị về nhà b mẹ chị ở và sinh con. Cu i năm 1 anh H đi lao động tại Đài Loan, năm 1 về nước, đến cu i năm 1 anh H đi lao động tại àn Qu c cho đến nay. B n thân chị đi lao động tại Đài Loan năm 1 , hiện tại đã về Việt Nam. Quá trình kết hôn hơn 1 năm, vợ chồng chỉ s ng chung được tháng, sau đó ly thân nên không liên lạc gặp gỡ. Cuộc s ng hôn nhân không có tiếng nói chung, không có mục đích chung nên chị mong mu n được gi i quyết ly hôn với anh H. Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Phan N Quỳnh A, sinh ngày 1 11 1 , từ khi sinh ra cháu ở cùng mẹ và gia đình ngoại tại xã X, huyện N, à Tĩnh. Chị có nguyên vọng tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và yêu cầu anh Phan Văn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng . . đồng kể từ khi ly hôn đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành. Về tài s n chung và nợ: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Chị T trình bày không biết địa chỉ cụ thể của anh Phan Văn tại àn Qu c mà chỉ biết anh thường gọi điện về cho người nhà là ông Phan Văn T1 (b đẻ) ở thôn B, xã C, huyện N, tỉnh à Tĩnh. Chị đề nghị Tòa án thu thập địa chỉ của anh H qua ông Phan Văn T1. Chị T yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh tiến hành thụ lý gi i quyết vụ án mà không th c hiện thủ tục hòa gi i tiền t tụng cũng như hòa gi i trong quá trình gi i quyết, đề nghị Toà án gi i quyết, xét xử vắng mặt.

Bị đơn anh Phan Văn hiện đang làm việc tại àn Qu c. Tòa án đã tiến hành xác minh tại ông Phan Văn T1 và bà Nguyễn Thị X (b mẹ đẻ của anh H) ở thôn B, xã C, huyện N, tỉnh à Tĩnh; gọi điện (ghi âm, ghi hình) qua tài kho n mạng xã hội với anh H do gia đình cung cấp, nội dung thể hiện: Anh và chị Phan Thị T kết hôn ngày

1 , hôn nhân t nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã X, huyện N, tỉnh à Tĩnh. Sau khi kết hôn, anh đi lao động tại Đài Loan, đến kho ng năm 18 anh đi àn Qu c, từ khi đi àn Qu c anh chưa về nước lần, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do thường ở xa và không hiểu nhau, bất đồng quan điểm s ng. Nay nhận thấy tình c m vợ chồng không còn, chị T xin ly hôn, anh đồng ý.

Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Phan N Quỳnh A, sinh ngày 1 11 1 , vợ chồng ly hôn anh có nguyện vọng nuôi con và không yêu cầu chị T cấp dưỡng. Trường hợp chị T yêu cầu được nuôi con thì anh không đồng ý cấp dưỡng nuôi con, việc cho con anh sẽ t nguyện chứ không xác nhận trên giấy tờ.

Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Anh hiện đang lao động tại nước ngoài không thể về Việt Nam gi i quyết vụ án nên đề nghị Tòa án gi i quyết, xét xử vắng mặt anh. Các tài liệu liên quan đến vụ án đề nghị Tòa án gửi về cho b mẹ anh là ông Phan Văn T1 và bà Nguyễn Thị X nhận thay.

Ông Phan Văn T1 và bà Nguyễn Thị X đồng ý nhận ủy quyền của anh H về việc giao nhận các tài liệu chứng cứ, cam kết nhận trách nhiệm giao lại cho anh H.

Cháu Phan N Quỳnh A, sinh ngày 1 11

, trú tại thôn K, xã X, huyện N, tỉnh à Tĩnh có đơn trình bày nguyện vọng được ở với mẹ sau khi b mẹ ly hôn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và ội đồng xét xử đã th c hiện đúng và đầy đủ thủ tục t tụng theo quy định tại Bộ luật T tụng dân s . Nguyên đơn, bị đơn đã th c hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều , 1, Bộ luật T tụng dân s .

- Về nội dung vụ án: Căn cứ kho n 1 Điều 51, Điều 55, 5 , 81, 8 , 8 , 1 ,11 , 11 , 11 , 1 , 1 Luật ôn nhân và gia đình; mục phần II Nghị quyết 01/2003/NQ- ĐTP ngày 1

của ội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao; Điều , Điều 11 Nghị quyết s 1

NQ- ĐTP ngày 1 5

của ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng một s quy định của pháp luật trong gi i quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; kho n Điều 1 , kho n Điều , kho n 1 Điều 8, Điều 1, Điều , Điều , Điều

Bộ luật T tụng Dân s ; điểm a kho n 5, điểm a kho n Điều Nghị quyết

1 UBTVQ 1 ngày 1 1 của Ủy ban thường vụ Qu c hội, điểm 1.1 kho n 1 mục II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết

1 UBTVQ 1 ; đề nghị:

- Về tình c m: hi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Phan Thị T và anh Phan Văn .

- Về con chung: iao cháu Phan N Quỳnh A cho chị Phan Thị T được tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Phan Văn có nghĩa vụ ph i cấp dưỡng mỗi tháng . . đ và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép c n trở.

- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết nên miễn xem xét.

- Về án phí: Các đương s ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Thị T (Nơi ĐK KTT: Thôn K, xã X, huyện N, tỉnh à Tĩnh) khởi kiện xin ly hôn anh Phan Văn (Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: Thôn B, xã C, huyện N, tỉnh à Tĩnh), anh H đang s ng và làm việc tại àn Qu c. Theo công văn s 1 QLXNC- P ngày 1

của Cục Q thì anh H đã xuất c nh lần gần nhất ngày 1 11 1 , hiện chưa có thông tin nhập c nh về nước. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh thụ lý, gi i quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8, kho n 1 Điều của Bộ luật T tụng dân s .

Anh Phan Văn thường xuyên liên lạc với gia đình nhưng c tình không cung cấp địa chỉ của anh hiện nay ở nước ngoài. ia đình anh vẫn thường xuyên liên lạc với anh H nên đã nhận các văn b n t tụng để thông báo cho anh H. Vì vậy, Tòa án gi i quyết vụ án theo thủ tục bị đơn c tình giấu địa chỉ. Do điều kiện công việc không về Việt Nam gi i quyết vụ án được nên anh H yêu cầu được vắng mặt trong toàn bộ quá trình gi i quyết, xét xử và các tài liệu liên quan đến vụ án đề nghị Tòa án gửi về cho b mẹ anh là ông Phan Văn T1, bà Nguyễn Thị X nhận. Chị Phan Thị T vì lý do bận công việc nên không thể đến tham gia phiên tòa, có đơn xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại kho n 1 Điều 228 Bộ luật T tụng dân s năm 15, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh chị T, anh H theo thủ tục chung.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Phan Văn kết hôn trên cơ sở t nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân gi a chị T và anh H là hợp pháp. Theo lời khai của các đương s , sau khi kết hôn vợ chồng s ng chung được tháng, sau đó mỗi người đi lao động một nơi, s ng xa nhau, từ đó phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng đã c gắng hàn gắn nhưng không thành, hai bên xác định tình c m không còn, chị T xin ly hôn, anh H đồng ý. ội đồng xét xử xét thấy: Chị T và anh H không th c hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng hôn nhân trầm trọng, mâu thuẫn căng thẳng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, hai bên có yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật ôn nhân và gia đình, ghi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Phan Thị T và anh Phan Văn .

[3] Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Phan N Quỳnh A, sinh ngày 1 11 1 . Chị Phan Thị T và anh Phan Văn đều có nguyện vọng được tr c tiếp nuôi con. ội đồng xét xử xét thấy, từ khi anh H đi làm việc tại nước ngoài đến nay, con Phan N Quỳnh A s ng với mẹ và ông bà ngoại, cuộc s ng ổn định, được mẹ chăm sóc phát triển t t, con có đơn trình bày nguyện vọng được s ng cùng mẹ sau khi b mẹ ly hôn. Anh H đang lao động tại àn Qu c từ năm 1 đến nay chưa về nước lần nào, còn chị T hiện nay s ng và làm việc tại Việt Nam, do đó giao con chung Phan N Quỳnh A cho chị T chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi trưởng thành hoặc có s thay đổi về quyền nuôi con là phù hợp Điều 81 Luật ôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con, chị T yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng . . đồng, anh H không đồng ý và trình bày việc anh cấp dưỡng nuôi con như thế nào tùy anh quyết định chứ không xác nhận trên giấy tờ. ội đồng xét xử xét thấy, căn cứ quy định tại Điều 11 Luật ôn nhân và gia đình và kho n Điều Nghị quyết s 1

NQ- ĐTP ngày 1 5

của ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng một s quy định của pháp luật trong gi i quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình quy định: “tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con và do các bên thỏa thuận. Trường hợp các bên không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng do Tòa án quyết định nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con”. Căn cứ Nghị định 8

NĐ-CP ngày 1

của Chính phủ quy định về mức lương t i thiểu đ i với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động và phụ lục b ng tra mức lương t i thiểu vùng theo cấp huyện từ ngày 1

đến

, lương t i thiểu theo tháng là . 5 . đồng áp dụng đ i với huyện N. Theo đó mức cấp dưỡng không được thấp hơn 1. 5. đồng. Căn cứ quy định pháp luật về nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đ i với con chưa thành niên, căn cứ chi phí sinh hoạt để nuôi dưỡng con hiện nay, chi phí học tập nên buộc anh H ph i có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng là phù hợp. Về phương thức cấp dưỡng nuôi con, buộc anh H cấp dưỡng theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng là phù hợp với nhu cầu, lợi ích của con và điều kiện kinh tế của người cấp dưỡng.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: Các đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết, miễn xét.

[5] Về án phí sơ thẩm: Chị Phan Thị T t nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Phan Văn ph i chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107,110, 116, 117, 123, 127 Luật Hôn nhân và gia đình; mục 2 phần II Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP ngày 16/4/2003 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Điều 7, Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271, Điều 273, Điều 469, Điều 479 Bộ luật Tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, điểm 1.1 khoản 1 mục II Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14; Xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: hi nhận s thuận tình ly hôn gi a chị Phan Thị T và anh Phan Văn .

2. Về con chung: Giao con chung Phan N Quỳnh A, sinh ngày 17/11/2014 cho chị Phan Thị T tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành hoặc đến khi có s thay đổi về quyền nuôi con. Anh Phan Văn cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng . . đồng (hai triệu đồng) theo phương thức cấp dưỡng đinh kỳ hàng tháng kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi trưởng thành và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không được ai c n trở.

3. Về án phí: Chị Phan Thị T t nguyện chịu 15 . đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí . đồng đã nộp theo biên lai s 0000812 ngày 13 tháng 3 năm

của Cục thi hành án dân s tỉnh à Tĩnh. Tr lại cho chị Phan Thị T 15 . đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. Anh Phan Văn ph i chịu . đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 1 tháng kể từ ngày b n án được t ng đạt hợp lệ, hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại điều Luật thi hành án dân s thì bên được thi hành án dân s , bên ph i thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , , a, Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại Điều Luật thi hành án dân s .

Cỡ chữ