- Tranh chấp gì? "Huỳnh Trung C (Chờ) bị truy tố tội hủy hoại tài sản - phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (điều 178 Luật sửa đổi, bổ sung một số…"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Bị cáo uỳnh Trung C phạm tội “Hủy hoại tài sản”
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 101 Bộ luật Hình sự; Điều 101 Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 69 202 -ST Ngày: 27/9/2023. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà oàng Ngọc ạnh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thúy Kiên
2. Ông Tăng Tài Thủ
- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Tuấn Anh – Thư ký Tòa án nhân dân quận Th t N t – Thành ph Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thốt Nốt – Thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Đặng Minh Thiện - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 202 , tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Th t N t - thành ph Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s 52 202
T ngày 25 tháng 8 năm 202 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 65 202 QĐXX T- ngày 08 tháng 9 năm 202 của Tòa án nhân dân quận Th t N t, thành ph Cần Thơ đ i với bị cáo:
uỳnh Trung C (Chờ) – sinh ngày: 07/11/2005
ĐKTT: Khu vực L, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ; Giới tính: Nam; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: 07 12; Nghề nghiệp: Không; ọ tên cha: uỳnh Trung G – sinh năm 1976 (s ng), ọ tên mẹ: Trương Thị N – sinh năm 1979 (s ng); Tiền án: Không; Tiền sự: 02 lần, Vào ngày 12 01 202 bị Công an quận T ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi C ý làm hư hỏng tài s n của người khác với s tiền là 2.000.000đồng; vào ngày 08 02 202 bị Công an phường T, quận T xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với s tiền 750.000đồng; Bị cáo đang bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam trong vụ án khác tại Trại tạm giam Công an tỉnh A về tội Tàng trữ trái phép vũ khí quân dụng, theo quy định tại Điều 04 Bộ luật hình sự.
(Bị cáo có mặt tại phiên tòa)
Người bào chữa cho bị cáo: Ông Đặng Trúc P –Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành ph C. (Có mặt)
Người bị hại:
Bà Thái Thị Kim N1 – sinh năm: 1997 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông uỳnh Trung G1 – sinh năm: 1978 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ.
Người làm chứng:
Bà Thái Thị Kim Q – sinh năm: 2002 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
Địa chỉ: Khu V, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên toà, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 20 giờ 00 phút ngày 1 01 202 , uỳnh Trung C, Trần Nhật Q1 và T ng Trung N2 cùng nhậu tại nhà của C thuộc khu vực L, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ. Trong lúc nhậu, C sử dụng điện thoại di động thông qua mạng xã hội facebook dùng chức năng Messenger để gọi video thấy hình cho người tên N3 (là bạn gái của C) thì thấy N3 đang ngồi ăn cùng với người thanh niên lạ mặt ở quán bán nước mía và cá viên chiên, gi ng với quán của Thái Thị Kim N1 thuộc khu vực L, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ nên C rủ theo Q1 và N2 đến quan của N1 để đánh người thanh niên đi chung với N3, được Q1 và N2 đồng ý. Khi đi C cầm theo một ng tuýt bằng kim loại dài kho ng 70cm, N2 cầm theo một dao tự chế, còn Q1 điều khiển xe mô tô (chưa xác định biển s ) chở C và N2 đến quán của N1. Khi đến nơi, C không thấy N3 cùng người thanh niên lạ mặt trong quán mà thấy Thái Thị Kim N1 là chủ quán và Thái Thị Kim Q (là em của N1). Lúc này, C nhớ lại vài ngày trước giữa C với N1 và Q có lời qua tiếng lại với nhau. Do bực tức trong người nên C cầm ng tuýt trên tay đập bể 02 (hai) cái bàn được làm bằng nhựa màu xanh, thấy vậy N2 cũng dùng dao tự chế đập bể các ô kính trên xe nước mía và đập bể tủ được làm bằng kính để đựng cá viên chiên, xúc xích. Sau đó, C cùng N2 và Q1 rời khỏi hiện trường, trên đường đi Chớ vứt bỏ ng tuýt bên đường. au sự việc x y ra Thái Thị Kim N1 đến Công an phường T trình báo. Tại bạn kết luận định giá tài s n s 40/BKL- ĐĐGT ngày 18 05 202 của ội đồng định giá tài s n Ủy ban nhân dân quận T, thành ph Cần Thơ, kết luận: 01 (một) xe nước mía bị bể 0 (ba) kính với giá trị thiệt hại là 00.000đồng; 01 (một) tủ kính kích thước (0,7 x 0, 5 x 0,55)m bị bể với giá trị thiệt hại là 250.000 đồng; 02 (hai) bàn nhựa xanh với giá trị thiệt hại là 200.000đồng.
Quá trình điều tra uỳnh Trung C thành khẩn khai báo ăn năng h i c i thừa nhận hành vi phạm tội của mình phù hợp với chứng cứ được thu thập.
Về trách nhiệm dân sự: uỳnh Trung C đã bồi thường cho Thái Thị Kim N1 s tiền là 1.400.000đồng. Ngân không yêu cầu bồi thường gì thêm.
Tại cáo trạng s 6 CT-VK ngày 22 8 202 của Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t - thành ph Cần Thơ truy t bị cáo uỳnh Trung C về tội “Hủy hoại tài sản” theo điểm a kho n 1 Điều 178 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa bị cáo th ng nhất với b n cáo trạng mà Viện kiểm sát truy t và thành khẩn khai nhận hành vi phạm tội. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t có phân tích mức độ, hành vi phạm tội của bị cáo và cơ b n vẫn giữ nguyên ý kiến truy t , đề nghị xử bị cáo uỳnh Trung C phạm tội “Hủy hoại tài sản”. Về trách nhiệm hình sự: Đề nghị áp dụng điểm a kho n 1 Điều 178; điểm b, i, s kho n 1 Điều 51; Điều 90; Điều 91 và Điều 101 Bộ luật hình sự;
Đề nghị xử phạt bị cáo uỳnh Trung C từ 06 tháng đến 01 năm tù.
Về hình phạt bổ sung: Đề nghị không áp dụng đ i với bị cáo.
Miễn cho bị cáo do không có nghề nghiệp ổn định.
Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo: Cho rằng bị cáo phạm tội cũng do thiếu sự quan tâm của cha bị cáo (vì bị cáo từ nhỏ s ng với cha, không có mẹ chăm sóc), bị cáo nhất thời phạm tội, hoàn c nh gia đình bị cáo khó khăn và bị cáo có 0 tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, s kho n 1 Điều 51 Bộ luật hình sự mà vị đại diện Viện kiểm sát cũng đã phân tích. Do đó đề nghị ội đồng xét xử xem xét áp dụng điểm a kho n 1 Điều 178, điểm b, i, s kho n 1 Điều 51; Điều 52; Điều 90; Điều 91 và Điều 101 Bộ luật hình sự xử phạt cho bị cáo được mức án thấp nhất hình phạt tù là 06 tháng tù theo viện kiểm sát đề nghị.
Bị cáo không có ý kiến tranh luận và chỉ nói lời sau cùng: Xin ội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ cho bị cáo, cho bị cáo cơ hội sửa đổi.
Đ i với hành vi của T ng Trung N2 và Trần Nhật Q1 do hiện nay không có mặt tại địa phương, Cơ quan điều tra chưa tiến hành làm việc được nên Cơ quan điều tra tách ra để tiếp tục xác minh làm rõ khi đủ căn cứ sẽ xử lý sau.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, ội đồng xét xử nhận thấy như sau:
1 Về t tụng: Về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra - Công an quận T, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Th t N t, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tục quy định của Bộ luật T tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, những người tham gia t tụng khác không có người nào khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện hợp pháp.
2 Về căn cứ buộc tội: Vào kho ng 20 giờ 00 phút ngày 1 01 202 , uỳnh Trung C, Trần Nhật Q1 và T ng Trung N2 cùng nhậu tại nhà của C thuộc khu vực L, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ. Trong lúc nhậu, C gọi video thấy hình cho người tên N3 (là bạn gái của C) thì thấy N3 đang ngồi ăn cùng với người thanh niên lạ mặt ở quán của Thái Thị Kim N1 thuộc khu vực L, phường T, quận T, thành ph Cần Thơ nên C rủ Q1 và N2 đến quán của N1 để đánh người thanh niên đi chung với N3. Khi đến nơi, C không thấy N3 cùng người thanh niên lạ mặt trong quán mà thấy Thái Thị Kim N1 là chủ quán và Thái Thị Kim Q (là em của N1). Lúc này, C nhớ lại vài ngày trước giữa C với N1 và Q có lời qua tiếng lại với nhau thì Chớ cầm ng tuýt trên tay đập bể 02 (hai) cái bàn được làm bằng nhựa màu xanh, thấy vậy N2 cũng dùng dao tự chế đập bể các ô kính trên xe nước mía và đập bể tủ được làm bằng kính để đựng cá viên chiên, xúc xích. Tại bạn kết luận định giá tài s n s 40/BKL- ĐĐGT ngày 18 05 202 của ội đồng định giá tài s n Ủy ban nhân dân quận T, thành ph Cần Thơ, kết luận: 01 (một) xe nước mía bị bể 0 (ba) kính với giá trị thiệt hại là 00.000đồng; 01 (một) tủ kính kích thước (0,7 x 0,35 x 0,55)m bị bể với giá trị thiệt hại là 250.000 đồng; 02 (hai) bàn nhựa xanh với giá trị thiệt hại là 200.000đồng, tổng giá trị thiệt hại là 750.000đồng. Giá trị tài s n bị cáo hủy hoại chưa đủ định lượng theo quy định tại kho n 1 Điều 178 của Bộ luật ình sự nhưng bị cáo đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi C ý làm hư hỏng tài s n của người khác, chưa được xóa tiền sự mà lại tiếp tục phạm tội do đó hành vi của bị cáo đã đủ yếu t cấu thành tội hủy hoại tài s n quy định tại điểm a kho n 1 Điều 178 của Bộ luật ình sự năm 2015, được sửa đổi bổ sung năm 2017, việc đưa ra truy t và xét xử bị cáo là hoàn toàn đúng người, đúng tội.
Xét tính chất, mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội thì thấy: ành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, bởi đã xâm phạm trực tiếp đến tài s n của người khác được pháp luật tôn trọng và b o vệ nên mọi hành vi c ý gây hại đều bị pháp luật nghiêm trị. Xét b n thân bị cáo lúc phạm tội đến ngày xét xử chưa đủ 18 tuổi nhưng có năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được việc đập phá hủy hoại tài s n của người khác là vi phạm pháp luật, thế nhưng xuất phát từ việc bị cáo có tính hung hăng gi i quyết mâu thuẫn bằng bạo lực nên đã dùng ng tuýp đập phá hủy hoại tài s n của bị hại. ơn nữa, bị cáo đã bị xử phạt hành chính về hành vi “C ý làm hư hỏng tài s n của người khác” chưa được xóa tiền sự và tiêm nhiễm thói hư tật xấu đã bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc vì sử dụng trái phép chất ma túy. Mặt khác, ngoài lần phạm tội này bị cáo còn bị truy t , xét xử về tội phạm khác. Lẽ ra, tuổi đời rất trẻ khi đã nhiều lần sai phạm được cơ quan chức năng u n nắn, giáo dục bị cáo ph i biết tu sửa b n thân rèn luyện thành người t t giúp ích cho b n thân, gia đình và xã hội nhưng bị cáo vẫn tiếp tục vi phạm pháp luật phạm tội hình sự. Điều này cho thấy bị cáo xem thường pháp luật, ý thức sửa đổi b n thân kém. Vì vậy, ội đồng xét xử thiết nghĩ cần có mức hình phạt tương xứng với tính chất mức độ phạm tội của bị cáo để đủ tác dụng răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ngừa chung trong xã hội. Tuy nhiên, ội đồng xét xử có cân nhắc áp dụng các tình tiết gi m nhẹ để gi m nhẹ phần nào hình phạt cho bị cáo.
4 Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
5 Về tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: au khi phạm tội có thái độ thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i; phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị cáo đã bồi thường thiệt hại cho bị hại xong nên bị cáo được hưởng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, s kho n 1 Điều 51 của Bộ luật ình sự. Bị cáo thực hiện hành vi phạm tội khi chưa đủ 18 tuổi được hưởng chính sách quy định đ i với người chưa thành niên phạm tội nên ội đồng xét xử áp dụng Điều 91 và Điều 101 Bộ luật hình sự để xem xét gi m nhẹ, quyết định hình phạt đ i với bị cáo.
6 Về hình phạt bổ sung: Không áp dụng đ i với bị cáo.
7 Về trách nhiệm dân sự: Tài s n bị cáo hủy hoại đã bồi thường cho bị hại s tiền là 1.400.000đồng. Bị hại không yêu cầu bồi thường gì thêm nên không xem xét.
8 Bị cáo uỳnh Trung C ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
9 Xét lời đề nghị của Trợ giúp viên pháp lý bào chữa cho bị cáo về việc đề nghị áp dụng các tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, s kho n 1 Điều 51, Điều 91 và Điều 101 BL là có cơ sở. Tuy nhiên, đ i với đề nghị cho bị cáo mức hình phạt 06 tháng tù là chưa phù hợp với tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo;
Xét lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên xử: Bị cáo uỳnh Trung C phạm tội “Hủy hoại tài sản”
- Áp dụng: Điểm a Kho n 1 Điều 178; điểm b, i, s kho n 1 Điều 51; Điều 91 và Điều 101 Bộ luật hình sự Bộ luật hình sự:
- Xử phạt bị cáo uỳnh Trung C 09 (chín) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án.
ình phạt bổ sung: Không áp dụng.
Về án phí: Áp dụng Điều 1 6 Bộ luật t tụng hình sự năm 2015; Nghị Quyết s 26 2016 UBTVQ 14 ngày 0 12 2016 của Ủy ban thường vụ Qu c ội.
Bị cáo uỳnh Trung C ph i nộp s tiền 200.000đ (Hai trăm ngàn đồng) án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Th t N t - thành ph Cần Thơ.
Bị cáo có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - VK ND Tp. Cần Thơ; - ở Tư pháp Tp. Cần Thơ; - VK ND quận Th t N t; - Cơ quan C ĐT CA quận Th t N t; - Cơ quan Thi hành án hình sự; - Nhà tạm giữ CA quận Th t N t; - Chi cục T AD quận Th t N t; - Người tham gia t tụng khác; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA đã ký Hoàng Ngọc Hạnh |