- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh N - Nguyễn Hoàng An T"
- Tòa quyết gì? 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TÂY NINH ¯¯¯¯¯¯¯¯ | CỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2026/HNGĐ-ST Ngày: 19-5-2026 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đặng Văn Bé
Ông Đinh Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Vĩnh Phúc - Thư ký Tòa án nhân dân
Khu vực 5 - Tây Ninh.
Ngày 19 tháng 5 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Tây
Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 49/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 2004. (vắng mặt)
Địa chỉ: Số I Ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây
Ninh).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng An T, sinh năm 1992. (vắng mặt)
Địa chỉ: Số A Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Long An (nay là xã T, tỉnh Tây
Ninh).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 11 năm 2025, trong quá trình giải
quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N trình bày:
Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Nguyễn Hoàng An T xác lập quan hệ vợ
chồng có đăng ký kết hôn được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60/2023 ngày 13/11/2023. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hạnh phúc được thời gian đầu sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông T.
Về con chung: Bà N và ông T không có con chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bà N đã trình bày ý kiến tại Tòa án, đã cung cấp toàn bộ các tài liệu,
chứng cứ cần thiết cho việc giải quyết vụ án, bà cũng không yêu cầu Tòa án triệu tập thêm người tham gia tố tụng trong vụ án này nên bà yêu cầu được vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án nhân dân các cấp.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng An T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông
báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải và các văn bản tố tụng khác theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Bà Nguyễn Thị Thanh N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Hoàng
An T. Do đó, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Tranh chấp ly hôn”. Đây là tranh chấp hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Tây Ninh theo quy định tại Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Về tư cách tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh N khởi kiện nên
được xác định là nguyên đơn; ông Nguyễn Hoàng An T là người bị kiện nên được xác định là bị đơn.
Về việc vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N
vắng mặt và có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn ông Nguyễn Hoàng An T đã được Tòa án thông báo và tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia vụ án nhưng vắng mặt mà không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh N, thấy
rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N và ông Nguyễn
Hoàng An T xác lập quan hệ vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn số 60/2023 ngày 13/11/2023 nên hôn nhân giữa bà N và ông T là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Bà N trình bày cho rằng sau khi cưới vợ chồng chung sống không hạnh
phúc, phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên cãi vã, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông T.
Sau khi Tòa án thụ lý vụ án đã tiến hành tống đạt cho ông T các văn bản
tố tụng để tham gia vụ án. Tòa án đã cho bà N và ông T thời gian đoàn tụ nhưng ông T đều vắng mặt và không có bất kỳ ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà N cho thấy ông T cũng không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng.
Nhận thấy, việc đoàn tụ giữa các đương sự không có kết quả, hôn nhân đã
không còn hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn, một trong hai bên đã không còn mong muốn vun đắp cuộc sống chung của vợ chồng. Điều đó chứng tỏ hôn nhân giữa bà N và ông T đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung: Bà N và ông T không có con chung, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà N không có tranh chấp về tài sản
chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông T vắng mặt và không có văn bản nêu ý kiến về vấn đề này nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều
39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 59 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;
Căn cứ Điều 6, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị
Thanh N về “Tranh chấp ly hôn” đối với ông Nguyễn Hoàng An T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh N được ly hôn với ông
Nguyễn Hoàng An T.
2. Về án phí: Buộc bà Nguyễn Thị Thanh N phải chịu 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0016157 ngày 22/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh. Bà Nguyễn Thị Thanh N đã nộp đủ án phí.
3. Về quyền kháng cáo: Án xét xử công khai sơ thẩm, báo cho đương sự
có mặt tại phiên tòa biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản sao án hoặc từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ.
4. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trong trường hợp bản án được thi hành
theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND Khu vực 5 - Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây Ninh; - Phòng THADS Khu vực 5 - Tây Ninh; - UBND xã Tầm Vu, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Bé – Đinh Ngọc Minh | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thúy An Nguyễn Thị Thúy An |