vanban.org

Bản án 69/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1958, địa chỉ: Số 94 LTK, phường A, thành phố MT, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền: Nguyễn Phước D, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp A, xã HM, huyện PH, tỉnh HG. (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/3/2025). Bị đơn: Đoàn Thị Đ, sinh năm: 1970, địa chỉ: ấp VT, xã VK, huyện CT, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST – DSChâu Thành, ngày 06 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TIỀN GIANG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chinh Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Văn Y 2/ Ông Đỗ Thanh Hiền Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 168/2025/TLST - DS ngày 16 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1958, địa chỉ: Số 94 LTK, phường A, thành phố MT, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền: Nguyễn Phước D, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp A, xã HM, huyện PH, tỉnh HG. (Theo văn bản ủy quyền ngày 27/3/2025).

- Bị đơn: Đoàn Thị Đ, sinh năm: 1970, địa chỉ: ấp VT, xã VK, huyện CT, tỉnh TG. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Đoàn Thị Đ có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Kim H số tiền 874.000.000đồng (Tám trăm bảy mươi bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện như sau:

- Ngày 06/9/2025 trả số tiền 285.000.000đồng.

- Số tiền còn lại là 589.000.000đồng thực hiện trả dần mỗi tháng là 20.000.000đồng, bắt đầu thực hiện từ ngày 06/10/2025 cho đến khi hết nợ. Nếu bà Đ vi phạm thời gian và số tiền phải trả thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án một lần số tiền còn lại tại thời điểm vi phạm, đồng thời tính lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. * Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện chịu 19.110.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà H được miễn tiền án phí do là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Bà Đoàn Thị Đ tự nguyện chịu 19.110.000đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành.

Cỡ chữ