- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị V ly hôn anh Đinh Văn L"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V được ly hôn anh Đinh Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST Ngày: 30-9-2024 V/v Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY- TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Phú Duy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Hằng
2. Ông Phạm Viết Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái, mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 145/2024/TLST - HNGĐ ngày 04-7-2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26-8-2024, Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa số 03/TB-TA ngày 06-9-2024, Quyết định hoãn phiên tòa số 48/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24-9-2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị V, sinh năm 1982 – vắng mặt
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Bị đơn: Anh Đinh Văn L, sinh năm 1984 – vắng mặt
Địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 02-7-2024 cũng như trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị V trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị đăng ký kết hôn với anh Đinh Văn L tại Ủy ban nhân dân xã Minh An, huyện VC, tỉnh Yên Bái vào ngày 16-7-2007. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái, tình cảm vợ chồng không được hòa thuận hạnh phúc, thường xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn chung quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã. Mâu thuẫn của gia đình anh chị đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải nhưng không cải thiện được. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay chị thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh Đinh Văn L không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn cho anh chị.
Về con chung: Chị và anh Đinh Văn L có 03 con chung là Đinh Quang P, sinh ngày 22-12-2007, cháu Đinh Công Đ, sinh ngày 14-9-2009 và cháu Đinh Ngọc H, sinh ngày 29-7-2014. Ly hôn, chị có nguyện vọng nuôi cả 03 cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Không yêu cầu anh Liêm cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai đề ngày 25-7-2024, bị đơn anh Đinh Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh đăng ký kết hôn với chị Dương Thị V tại Ủy ban nhân dân xã Minh An, huyện VC, tỉnh Yên Bái vào ngày 16-7-2007. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống tại Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái, tình cảm vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng đi làm xa nhau, không quan tâm đến nhau nên dần tình cảm phai nhạt. Mâu thuẫn của gia đình anh chị đã được gia đình và chính quyền địa phương hòa giải nhưng không cải thiện được. Anh chị đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không còn quan tâm đến nhau. Nay anh thấy tình cảm vợ chồng giữa anh và chị Dương Thị V không còn, chị Vân làm đơn đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn, anh cũng đồng ý.
Về con chung: Anh và chị Dương Thị V có 03 con chung là Đinh Quang P, sinh ngày 22-12-2007, cháu Đinh Công Đ, sinh ngày 14-9-2009 và cháu Đinh Ngọc H, sinh ngày 29-7-2014. Ly hôn, anh có nguyện vọng để chị Vân nuôi cả 03 cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh không cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản và nợ chung: Anh xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật, tuy nhiên anh Đinh Văn L không có mặt nên Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Anh Đinh Văn L có đăng ký hộ khẩu thường trú tại Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, yêu cầu ly hôn của chị Dương Thị V thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn chị Dương Thị V có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bị đơn anh Đinh Văn L được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V và anh Đinh Văn L có đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tại Uỷ ban nhân dân xã Minh An, huyện VC, tỉnh Yên Bái vào ngày 16-7-2007 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống cùng nhau tại Thôn Q, xã H, huyện TY, tỉnh Yên Bái. Theo anh chị, anh chị chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không còn chung quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã, vợ chồng đi làm xa không quan tâm đến nhau. Anh chị đã cố gắng hòa giải hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không thể cải thiện được. Anh chị xác nhận đã sống ly thân từ năm 2020 đến nay không quan tâm đến nhau, không còn tình cảm vợ chồng với nhau, đều có nguyện vọng đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân giữa chị Vân và anh Liêm đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung thực tế không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, có căn cứ cho chị Dương Thị V được ly hôn anh Đinh Văn L theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Chị Dương Thị V và anh Đinh Văn L có 03 con chung là cháu Đinh Quang P, sinh ngày 22-12-2007, cháu Đinh Công Đ sinh ngày 14-9-2009 và cháu Đinh Ngọc H, sinh ngày 29-7-2014. Ly hôn, chị Vân và anh Liêm đều có nguyện vọng để chị Vân nuôi cả ba cháu, anh Liêm không phải cấp dưỡng nuôi con. Nguyện vọng của anh chị là chính đáng và cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu nên Hội đồng xét xử ghi nhận sự thỏa thuận của các bên đương sự.
Về chia tài sản và nợ chung: Chị Dương Thị V và anh Đinh Văn L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét giải quyết về tài sản và nợ chung.
Về án phí: Chị Dương Thị V phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị V được ly hôn anh Đinh Văn L.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Đinh Quang P, sinh ngày 22-12-2007, cháu Đinh Công Đ, sinh ngày 14-9-2009 và cháu Đinh Ngọc H, sinh ngày 29-7-2014 cho chị Dương Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh Đinh Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Dương Thị V phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Dương Thị V đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2024/0000489 ngày 03-7-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - Các đương sự; - UBND xã Minh An, H. VC; - Lưu HS, TA. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phú Duy |