- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Danh Th và bà Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST Ngày: 12/8/2024 V/v:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Ánh Tuyết
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Văn Hợp
2. Ông Nguyễn Văn Kiện
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Kiều Duyên - Thư ký Toà án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Vương - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 73/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn " theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01 tháng 7 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 50/2024/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Danh Th, sinh năm 1977
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Ông Th có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Bà Thị V, sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang.
Bà V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 21/02/2024 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Danh Th trình bày:
Vào năm 2002 ông và bà Thị V thành lập gia đình với nhau, hai bên có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang. Trong quá trình chung sống ông bà có 01 người con chung tên Danh Thanh P, sinh ngày 06/12/2002. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cải, tính tình không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên ông và bà V đã sống ly thân với nhau từ tháng 07/2023 cho đến nay. Xét thấy đời sống vợ chồng không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Th khởi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Về hôn nhân: Ông Th xin được ly hôn với bà V.
- Về con chung: Ông và bà V có 01 người con chung là Danh Thanh P, sinh ngày 06/12/2002, hiện nay đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Th xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Th cam kết không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
* Đối với bị đơn bà Thị V: Đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, các Quyết định hoãn phiên tòa đúng theo trình tự của Bộ luật tố tụng dân sự quy định nhưng bà Thị V vẫn vắng mặt không lý do nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến trình bày của bị đơn.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, sự tuân theo pháp luật của những người tham gia tố tụng và ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Việc tuân thủ pháp luật của Thẩm phán và Hội đồng xét xử và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng là đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Về nội dung, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ và toàn diện chứng cứ, ý kiến của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ông Danh Th khởi kiện yêu cầu xin ly hôn với bà Thị V nên quan hệ tranh chấp của vụ án là “Tranh chấp xin ly hôn”, bị đơn bà V có nơi cư trú tại ấp A, xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang nên tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về sự vắng mặt của bị đơn: Bà Thị V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không lý do, tại phiên tòa ông Danh Th đồng ý xét xử vắng mặt bị đơn. Căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2002 ông Th và bà V chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Kiên Giang, do đó quan hệ hôn nhân ông Th và bà V là hợp pháp.
Theo ông Th trình bày trong thời gian chung sống vợ chồng thường xuyên cự cải, tính tình không hòa hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên ông và bà V đã sống ly thân với nhau từ tháng 07/2023 cho đến nay. Tại phiên tòa, ông Th xác định hiện nay không còn tình cảm với bà V và kiên quyết xin ly hôn, từ đó cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Th và bà V không có khả năng đoàn tụ, tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của ông Danh Th đối với bà Thị V theo quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 là phù hợp.
[3] Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Th và bà V có 01 người con chung tên Danh Thanh P, sinh ngày 06/12/2002, hiện đã thành niên nên ông Th không yêu Tòa án xem xét giải quyết.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Th trình bày trong thời gian chung sống ông bà không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, việc này cũng đã được thông báo cho bà Thị V trong Thông báo thụ lý vụ án, nhưng đến nay bị đơn không có ý kiến gì phản bác hay có yêu cầu gì khác, do đó Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa về nội dung giải quyết vụ án là có căn cứ, do đó Hội đồng xét xử ghi nhận xem xét.
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Danh Th phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 2, Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Danh Th và bà Thị V.
2. Về con chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Ông Danh Th phải nộp tiền án phí sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007556 ngày 04/03/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Ánh Tuyết |