vanban.org

Bản án 69/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự; Về hôn nhân: Chị Tô Thị Tuyết M đư c ly hôn anh Huỳnh Văn H. Ghi nh n chị M không yêu cầu cấp dư ng v ch ng sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tô Thị Tuyết M- Huỳnh Văn H"
  • Tòa quyết gì? Căn c Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 30/7/2024
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THÀNH – TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Tuyết

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Phạm Thị Em

2- Ông Nguyễn Tống Nê

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Mai Đình – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Huỳnh Nhung - Kiểm sát viên.

Vào ngày 30 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 139/2024/TLST- HNGĐ ngày 25 tháng 03 năm 2024 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 62 /2024/QĐST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2024 giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Chị Tô Thị Tuyết M, sinh năm 1994

Địa chỉ: ấp Mỹ Hòa, xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam

2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn H, sinh năm 1990

Địa chỉ: số C ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Chị M có yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt; Anh H vắng mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Chị M có yêu giải quyết vụ án vắng mặt nhưng tại đơn khởi kiện, bản tự khai, chị T trình bày yêu cầu như sau:

Chị và anh Huỳnh Văn H tự nguyện tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam vào năm 2015. Sau khi kết hôn, anh chị sống hạnh ph c th i gian đầu sau đó ắt đầu phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do anh H thư ng xuyên ăn nh u, về đánh v con, anh và chị đã sống ly thân t năm 2018 đến

Trang 1

nay. ác định tình cảm v ch ng không còn nên chị có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh H.

Về con chung: có 01 con chung là cháu Huỳnh Thị Mai T1, sinh ngày 04/11/2015 hiện đang sống chung v i m . Sau khi ly hôn chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung và không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Huỳnh Văn H trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã được Tòa án tống đạt thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và phiên hòa giải theo đúng qui định của Bộ luật Tố tụng dân sự nhưng anh H đều vắng mặt nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến hay yêu cầu của anh H.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng và quan điểm giải quyết vụ án: Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử thực hiện đ ng theo quy định của pháp lu t; Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chị Tô Thị Tuyết M đư c ly hôn v i anh Huỳnh Văn H.Về con chung: Giao cháu cháu Huỳnh Thị Mai T1, sinh ngày 04/11/2015 cho chị M trực tiếp nuôi dư ng, ghi nh n chị tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.

Anh H và chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, cấp dư ng con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì l i ích của con anh H và chị M có quyền th a thu n hoặc yêu cầu thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con và m c cấp dư ng nuôi con theo quy định tại Điều 82, 83, 84 Lu t HN GĐ. Về tài sản chung, n chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, Hội đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng:

Căn c vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và nội dung vụ án, Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ lu t Tố tụng dân sự. [1.3] Anh H có nơi c tr tại số nhà C, ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre nên căn c vào điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

Chị M có yêu cầu giải quyết vụ án vắng mặt; Anh H đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ đến lần th 2 để tham gia phiên tòa nhưng v n vắng mặt không rõ lý do; Do đó

Trang 2

căn c vào Điều 227 và Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị M, anh H.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị M anh H tự nguyện kết hôn vào năm 2015, đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam và đư c cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 13/7/2015 nên đư c công nh n là hôn nhân h p pháp. Quá trình giải quyết vụ án ị đơn vắng mặt tại các phiên h p giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c c ng như tại các u i hòa giải cho thấy anh không có thiện chí hàn gắn lại tình cảm v i chị M. Tại iên ản xác minh ngày 30/5/2024 ông Trần Văn (cha dư ng anh H cho iết:.. anh H là con ruột của bà T, ông là cha dượng. Hiện nay H đi làm ăn xa, chủ yếu ở thành phố Hồ Chí Minh, thỉnh thoảng anh H vẫn về địa phương ở địa chỉ ấp P, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre để thăm nhà. Gia đình và ông vẫn liên lạc với anh H bình thường qua điện thoại. Anh H có vợ là chị Tô Thị Tuyết M. Tôi nghe nói hai vợ chồng lục đục, không chung sống khoảng hơn 01 năm nay, hiện M làm gì, ở đâu ông không biết .... Điều đó cho thấy hôn nhân giữa anh chị có phát sinh mâu thu n như l i trình ày của chị M. Nh n thấy, mâu thu n giữa anh chị đã trầm tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Vì v y, yêu cầu của nguyên đơn xin đư c ly hôn v i anh H là có cơ sở, phù h p v i Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: có 01 con chung là cháu Huỳnh Thị Mai T1, sinh ngày 04/11/2015 hiện đang sống chung v i m . Sau khi ly hôn chị yêu cầu đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung và không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.

ét thấy, cháu T1 hiện v n đang sống v i m và v n đư c chị M chăm sóc tốt. Tại đơn xác nh n ghi nh n ý kiến con ngày 14/6/2024 do UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam xác nh n thể hiện cháu T1 có nguyện v ng đư c sống chung v i m . Quá trình giải quyết vụ án anh H đã đư c Tòa án thông áo về việc chị M yêu cầu ly hôn và nuôi con nhưng anh không có ý kiến và c ng không có ất kỳ văn ản nào thể hiện ý kiến của mình đối v i các yêu cầu của chị M, điều đó ch ng t anh đã mặc nhiên chấp nh n cho chị M nuôi con chung

T những phân tích trên, để đảm ảo cho sự phát triển n định về v t chất và tinh thần cho con chung nên việc giao cháu Huỳnh Thị Mai T1 cho chị M tiếp tục nuôi dư ng là phù h p v i Điều 81 Lu t HN GĐ. Ghi nh n chị tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

N chung: Chị M, anh H khai không có.

Trang 3

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng chị M phải nộp.

T những nh n định nêu trên, xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Thành là có căn c nên đư c chấp nh n toàn ộ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Lu t Hôn nhân và gia đình

Căn c khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227 và Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016;

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chị Tô Thị Tuyết M đư c ly hôn anh Huỳnh Văn H. Ghi nh n chị M không yêu cầu cấp dư ng v ch ng sau khi ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của chị M, anh H chấm d t kể t khi ản án có hiệu lực pháp lu t.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thị Mai T1, sinh ngày 04/11/2015 cho chị M tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung. Ghi nh n việc chị M tự nguyện không yêu cầu anh H cấp dư ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai đư c cản trở. Chị M trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không đư c cản trở anh H trong việc thăm non, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung.

Cha, m không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.

Vì l i ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t ch c đư c quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 119 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dư ng nuôi con.

3. Về tài sản chung, n chung: Chị M khai không có nên Tòa án không xét đến.

4. Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị Tô Thị Tuyết M phải nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án phí đã

Trang 4

nộp theo iên lai thu số 0000265 ngày 21 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị M đã nộp đủ án phí.

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c ản án hoặc ản án đư c tống đạt h p lệ để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử ph c thẩm.

Cỡ chữ