vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 27/09/2023 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/09/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Đức H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Đức H ly hôn chị Bùi Thị V. Về con chung: Giao con chung Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009 cho chị Bùi Thị V tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Võ Đức H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ thời điểm l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Đức H xin ly hôn Bùi Thị V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Đức H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n án s : 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/9/2023
vi Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA V NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Th nh ph n H i ng

h g c :

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền

- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tất Thể

Ông Bùi Văn Hồng

- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền - Thư ký tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

- Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Quỳnh Lê - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý s 47/2023/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023; Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s : 65/2023/QĐXX-ST ngày 20 tháng 8 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa s 35/QĐ-ST ngày 06/9/2023 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Anh Võ Đức H; Sinh năm: 1974

Nơi ĐKNKTT: S nhà 73 đường Hà Huy Tập, P. Hà Huy Tập, TP. Hà

Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh; Hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức (có đơn xin xét xử vắng mặt)

- Bị đơn: Chị Bùi Thị V; sinh năm: 1975

Nơi ĐKNKTT: S nhà 73 đường Hà Huy Tập, P. Hà Huy Tập, TP. Hà

Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh (có đơn xin xét xử vắng mặt)

Người nhận ủy quy n giao nhận tài li u ủa anh Võ Đứ H:

Anh Võ Thanh T2, SN 1968; Địa chỉ: SN 160 đường Nguyễn Du, P.

Nguyễn Du, TP Hà Tĩnh.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n đ ngày 08/3/2023, lời khai ủa anh õ Đứ H và quá trình giải quyết vụ án, vụ án ó nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Đức H và chị Bùi Thị V t do, t nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 14/02/2001 tại UBND phường Tân Giang, thành ph Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới cuộc s ng vợ chồng H phúc được kho ng 22 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên c i vã, xúc phạm nhau. Thời gian x y ra mâu thuẫn đã được hai bên gia đình và bạn bè khuyên ngăn hòa gi i nhưng không mang lại kết qu . Vợ chồng ly thân từ năm 2019 đến nay không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhua. Anh xác định tình c m không còn nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho anh ly hôn chị Bùi Thị V.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Võ Đức T1 Giang, sinh ngày 12/01/2002 và Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009. Con trai Võ Đức T1 Giang đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Con Võ Thanh T có nguyện vọng ở với ai là quyền của con, do con quyết định; trường hợp con mu n ở với mẹ thì anh đồng ý giao con cho chị V nuôi và anh cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi con trưởng thành.

Về tài s n chung, nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Quá trình giải quyết vụ án chị Bùi Thị V khai:

Về tình c m: Chị và anh Võ Đức H kết hôn trên cơ sở t nguyện, đăng ký kết hôn ngày 14/02/2001 tại UBND phường Tân Giang, thành ph Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Bùi Thị V khai tình c m vợ chồng sau khi cưới H phúc cho đến năm 2013 thì bắt đầu x y ra mâu thuẫn nguyên nhân do anh H có người phụ n khác nhưng chị vẫn tha thứ cho chồng vì gia đình và con cái. Từ năm 2019 do nh hưởng bởi dịch Covid 19 nên vợ chồng không được gặp nhau cho đến nay. Theo chị thì mâu thuẫn x y ra là do chồng có người phụ n khác dẫn đến chồng xin ly hôn, chị không có lỗi, chị đã c gắng để hàn gắn nhưng không có kết qu . Chị không đồng ý ly hôn.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là Võ Đức T1 Giang, sinh ngày 12/01/2002 và Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009 chị V yêu cầu anh ph i có trách nhiệm với con, chị có nguyện vọng nuôi con và yêu cầu anh Võ Đức H cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 10.000.000 đồng.

Về tài s n chung, nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Đại diện VKSND tỉnh Hà Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán, Thư ký và các đương s đã phân tích nội dung vụ án và đề nghị Tòa án áp dụng kho n 1 Điều 51, các Điều 56, 81, 82, 83, 107,110, 116, 117, 123 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 147 BLTTDS năm 2015; điểm a kho n 5, điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quyết s 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội, cụ thể:

- Về tình c m: Cho anh Võ Đức H được ly hôn chị Bùi Thị V.

- Về con chung: Giao con chung Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009 cho chị Bùi Thị V tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Võ Đức H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn c n.

- Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên miễn xem xét.

- Về án phí: anh Võ Đức H ph i nộp 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Sau khi nghiên ứu á tài li u ó tại hồ sơ vụ án đượ thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng t nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Anh Bùi Đức H hiện đang cư trú tại Cộng hòa Liên bang Đức. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật T tụng dân s năm 2015.

Quá trình gi i quyết vụ án anh Võ Đức H xin vắng mặt và ủy quyền cho anh trai là Võ Đức giao nhận các văn b n t tụng. Tại phiên tòa hôm nay, chị Bùi Thị V xin vắng mặt. Căn cứ quy định tại Điều 227 Bộ luật T tụng dân s năm 2015, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh H, chị V theo thủ tục chung.

Về nội dung

[2.1] Quan hệ hôn nhân:

Cuộc hôn nhân gi a anh Võ Đức H và chị Bùi Thị V được hình thành cơ sở t nguyện có đăng ký kết hôn hợp pháp ngày 14/02/2001 tại UBND phường Tân Giang, thành ph Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh là hôn nhân hợp pháp quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng H phúc tuy nhiên trong cuộc s ng chung vợ chồng có phát sinh mâu thuẫn. Theo chị V mâu thuẫn là do chồng có người phụ n khác dẫn đến không còn tình c m với vợ còn anh H thì cho rằng mâu thuẫn là do vợ chồng tính tình không hòa hợp thường xuyên cãi vã xúc phạm nhau dẫn đến tình c m không còn. Anh H và chị V thừa nhận hai vợ chồng không gặp gỡ và nói chuyện kể từ năm 2019 cho đến nay. Hai vợ chồng không quan tâm chăm sóc nhau, không tìm thấy tiếng nói chung.

Mục đích của hôn nhân là xây d ng gia đình ấm no, tiến bộ, H phúc, các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của anh Võ Đức H và chị Bùi Thị V không đạt được mục đích đó. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Võ Đức H.

[2.2] Về con chung:

Anh Võ Đức H và chị Bùi Thị V có 02 con chung là Võ Đức T1 Giang, sinh ngày 12/01/2002 và Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009. Con trai Võ Đức T1 Giang đã trưởng thành, đ i với con gái Võ Thanh T, chị V yêu cầu được quyền tr c tiếp nuôi dưỡng con gái Võ Thanh T, cháu T trình bày sau khi b mẹ ly hôn, nguyện vọng được ở với mẹ. Do đó, cần giao con chung Võ Thanh T cho chị Bùi Thị V chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có s thay đổi về quyền nuôi con.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: chị Bùi Thị V yêu cầu anh Võ Đức H cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng, anh H đồng ý mức cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi. Xét thấy mức cấp dưỡng mỗi tháng 5.000.000 đồng là phù hợp nên cần chấp nhận như ý kiến của nguyên đơn.

[2.3] Về tài sản chung:

Đương s không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Anh Võ Đức H ph i nộp 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng.

ì á l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ các Điều 51, Điều 56, 57, 81, 82, 83, 107,110, 116, 117, 123 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, 37, 147, 227, 228, 273, 469, kho n 2 Điều 479 của Bộ luật T tụng dân s năm 2015; Điểm a kho n 5; điểm a kho n 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ qu c hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Đức H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho anh Võ Đức H ly hôn chị Bùi Thị V.

2. Về con chung: Giao con chung Võ Thanh T, sinh ngày 10/12/2009 cho chị Bùi Thị V tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh Võ Đức H đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) kể từ thời điểm ly hôn đến khi con chung tròn 18 tuổi. Anh Võ Đức H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai ngăn c n.

3. Về tài sản chung: Đương s không yêu cầu gi i quyết nên nên Hội đồng xét xử miễn xét.

4. Về án phí: Anh Võ Đức H ph i nộp 300.000 đồng án phí dân s sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nhưng được trừ vào s tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s 0000497 ngày 27/3/2023 tại Cục Thi hành án Dân s tỉnh Hà Tĩnh. Anh Võ Đức H còn ph i nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng.

Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 01 tháng ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết. Bị đơn có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án (hoặc b n án được niêm yết). N i nhận:

Cỡ chữ