- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị L và anh M."
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M.
- Căn cứ chính? Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/12/2023 V/v: Ly hôn giữa chị L và anh M. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Tiến Mãn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Trọng Tảo, ông Nguyễn Xuân Định.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ý Yên tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Tình - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 12 năm 2023, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Ý Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 237/2023/TLST - HNGĐ, ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 237/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị L - Sinh năm 2003.
Địa chỉ: Thôn Đa Bồ Đạo, xã Đồn Xá, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M - Sinh năm 1994.
Địa chỉ: Thôn Văn Minh, xã Yên Trung, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Tại phiên tòa vắng mặt chị L, anh M.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn chị Mai Thị L trình bày: Chị chung sống với anh Nguyễn Đức M có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Yên Trung huyện Ý Yên tỉnh Nam Định vào ngày 28/02/2022. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống. Chị và anh M đã ly thân và chấm dứt quan hệ vợ chồng từ tháng 11/2022 đến nay. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với anh M nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Đức M. Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề có liên quan trong hôn nhân: Chị và anh M không có gì chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản tự khai anh Nguyễn Đức M trình bầy: Anh chung sống với chị Mai Thị L có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Yên Trung huyện Ý Yên tỉnh Nam Định vào ngày 28/02/2022. Vợ chồng chung sống đến tháng 11/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không có hạnh phúc; anh M và chị L đã ly thân và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng từ tháng 11/2022 đến nay. Nay chị L xin ly hôn, anh M cũng đồng ý ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan trong hôn nhân: Anh và chị L không có gì chung với nhau, anh M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án về địa phương xác minh, thu thập chứng cứ được đại diện chính quyền địa phương và bà Nguyễn Thị Đương là mẹ đẻ anh M cho biết: Anh Nguyễn Đức M chung sống với chị Mai Thị L có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Yên Trung huyện Ý Yên vào ngày 28/02/2022. Ngay từ thời gian đầu chung sống, vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống. Sau khi kết hôn được 02 tháng chị L đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống. Chị L và anh M đã ly thân và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng từ tháng 11/2022 đến nay. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác có liên quan trong hôn nhân: Chị L và anh M không có gì chung. Anh Nguyễn Đức M hiện đang cư trú tại thôn Văn Minh xã Yên Trung huyện Ý Yên tỉnh Nam Định. Do công việc bận, anh M không thể xin nghỉ để đến Tòa án giải quyết việc ly hôn được, anh M đã biết được các yêu cầu khởi kiện của chị L. Quan điểm của anh M đồng ý ly hôn với chị L. Quan điểm của gia đình và địa phương, đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn giữa chị L và anh M theo quy định của pháp luật.
Do anh M vắng mặt, Toà án không tiến hành hoà giải được và quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa: Chủ tọa phiên tòa công bố lý do đương sự vắng mặt, tóm tắt nội dung vụ án và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
Hội đồng xét xử thảo luận về những vấn đề cần giải quyết trong vụ án.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến đánh giá quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thụ lý, tiến hành thu thập chứng cứ và thực hiện các thủ tục tố tụng đúng pháp luật. Tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án thực hiện đúng quy định của pháp luật; nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt lần thứ hai tại phiên toà.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Đề nghị Hội đồng xét xử, chấp nhận đơn khởi kiện của chị Mai Thị L; xử ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M. Về con chung, tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong hôn nhân chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M không có, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không đề cập xem xét. Về án phí sơ thẩm ly hôn chị Mai Thị L phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện của chị Mai Thị L, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật “Ly hôn”. Anh Nguyễn Đức M cư trú tại thôn Văn Minh xã Yên Trung huyện Ý Yên tỉnh Nam Định, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên theo quy định tại Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi thụ lý vụ án, bị đơn đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng, triệu tập đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; tham gia phiên hòa giải, tham gia phiên tòa nhưng anh M vắng mặt. Để mở lại phiên tòa này, Tòa án đã tiếp tục thực hiện tống đạt quyết định hoãn phiên tòa và giấy triệu tập phiên tòa lần hai nhưng anh M vẫn vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M được xác lập vào ngày 28/02/2022, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Yên Trung huyện Ý Yên tỉnh Nam Định nên là hôn nhân hợp pháp. Ngay từ thời gian đầu chung sống giữa anh, chị đã phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính cách vợ chồng không hợp nhau, bất đồng về quan điểm sống. Chị L và anh M đã ly thân và chấm dứt mọi quan hệ vợ chồng từ tháng 11/2022 đến nay. Xét mâu thuẫn của anh chị đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, cần chấp nhận đơn xin ly hôn của chị Mai Thị L, xử cho anh chị ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
. Về con chung: Chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M không có.
. Về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác trong quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thị L không đề nghị giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: Chị Mai Thị L phải chịu án phí ly hôn theo quy định của Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định của Điều 271, 272 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 35, 39, 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M.
2. Về án phí: Chị Mai Thị L phải nộp 300.000 đồng. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị L đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003422 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ý Yên. Chị Mai Thị L đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Chị Mai Thị L và anh Nguyễn Đức M vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án theo quy định của pháp luật.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, huyện; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND xã Trung; - Lưu: HS, VP. | (đã ký) Vũ Tiến Mãn |