vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh T.

Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T được ly hôn với bà Hoàng Thị H. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Tuấn, sinh ngày 29/9/1985 và Nguyễn Thanh Tuấn Em, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Tâm-Hương"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁP MƯỜI
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-7-2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia
đình – Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Ánh.

2. Ông Nguyễn Thanh Minh Hiền.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Tấn Đạt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 27 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 49/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 101A/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 111/2023/QĐST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1960.

Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm ông Nguyễn Thanh T là nguyên đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Vợ chồng quen biết, chung sống với nhau vào năm 1985 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ An vào ngày 10/10/2002. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Thời gian sau này phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể nào hàn gắn tình cảm lại được. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng chín năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên nay ông Nguyễn Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T được ly hôn với bà Hoàng Thị H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Tuấn, sinh ngày 29/9/1985 và Nguyễn Thanh Tuấn Em, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là bà Hoàng Thị H đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án và được triệu tập xét xử hợp lệ, biết nội dung yêu cầu khởi kiện của ông T nhưng không có ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.

- Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm:

+ Giấy CCCD và SHK của ông T (bản photo).

+ Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính).

+ Giấy khai sinh con chung (bản photo).

+ Đơn xin xác nhận của ông Nguyễn Thanh T ngày 18/7/2022 (bản chính).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Ông Nguyễn Thanh T có đơn yêu cầu được ly hôn với bà Hoàng Thị H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - Ly hôn”.

Bà Hoàng Thị H là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ ở khóm 4, thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông T, bà H chung sống với nhau vào năm 1985 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Mỹ An, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 10/10/2002, do đó hôn nhân giữa ông T và bà H là hợp pháp. Ông T cho rằng thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau này phát sinh nhiều mâu thuẫn, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không thể nào hàn gắn tình cảm lại được. Vợ chồng đã sống ly thân khoảng chín năm nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên nay ông Nguyễn Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông T được ly hôn với bà Hoàng Thị H.

Khi giải quyết vụ kiện, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng và triệu tập bà Hoàng Thị H tham gia phiên hòa giải, phiên tòa nhưng bà H vắng mặt không có lý do cũng như không có ý kiến đối với yêu cầu ly hôn của ông T. Xét thấy giữa ông T, bà H không còn yêu tH, quan T, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Như vậy, mục đích hôn nhân của ông, bà không đạt được. Nay ông T yêu cầu ly hôn với bà H là có căn cứ để chấp nhận.

Từ những căn cứ nêu trên đủ cơ sở để xác định hôn nhân giữa anh T và bà H mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của ông Nguyễn Thanh T.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Tuấn, sinh ngày 29/9/1985 và Nguyễn Thanh Tuấn Em, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết; bà H không có ý kiến về phần tài sản chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông T trình bày vợ chồng không có nợ ai và cũng không cho ai nợ nên không yêu cầu giải quyết; bà H không có ý kiến đối với phần nợ chung và không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

* Về trách nhiệm chịu án phí:

Ông Nguyễn Thanh T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, khoản 1 Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu của ông Nguyễn Thanh T.

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T được ly hôn với bà Hoàng Thị H.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thanh Tuấn, sinh ngày 29/9/1985 và Nguyễn Thanh Tuấn Em, sinh ngày 15/4/1993. Hiện nay 02 con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nợ ai và cũng không cho ai nợ.

- Về án phí: Ông Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0008236 ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.

Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ