vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 ủa ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 ủa Ủy ban Thư…

Về hôn nh n: Chấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn h Lê Th Ngọ Y ho h Lê Th Ngọ Y đượ y hôn với anh Võ Văn D. Về on hung: Giao h u Võ Hoàng S, sinh ngày 20/7/2008, cho h Lê Th Ngọ Y tiếp tụ trông nom, hăm só , nuôi dưỡng, gi o dụ đến trưởng th nh đủ 18 tuổi. Anh Võ Văn D hông phải thự hiện nghĩa vụ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Y-D"
  • Tòa quyết gì? Căn điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 ủa ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 ủa Ủy ban Thư…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
ản n số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 17/4/2023
V/v Ly hôn, tranh hấp về nuôi on

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Ngô Văn Khon

Ông Phạm Văn Liệt

- Thư ký phiên tòa: Phạm Th

h Thư T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p.

- Đại điện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Nh n – Kiểm s t viên.

Ng y 17/4/2023, tại trụ sở T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p tiến h nh mở phiên t a xét xử sơ thẩm ông hai vụ n thụ số: 29/2023/TLST-HNGĐ ng y 17 th ng 01 năm 2023 về việ “Ly hôn, tranh hấp về nuôi on” theo Quyết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 45 /2023/QĐXXST-HNGĐ ng y 13 th ng 3 năm 2023 giữa

đương sự:

- Nguyên đơn: Ch Lê Th Ngọ Y, sinh năm 1992.

Nơi ư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p.

- Bị đơn: Anh Võ Văn D, sinh năm 1980.

Nơi ư trú: ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p.

(Chị Y đơn xin xét xử vắng mặt; anh D vắng mặt không lý do).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong qu trình giải quyết vụ n, nguyên đơn h Lê Th Ngọ Y trình bày:

Ch v anh Võ Văn D do mai mối v gia đình đồng nên ưới nhau năm 2008 v ó đăng

ết hôn theo quy đ nh tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 10/10/2011.

Trong thời gian sống hung, anh h ú đầu ũng hạnh phú nhưng đượ một thời gian thì vợ hồng ũng xảy ra nhiều m u thuẫn, ải vã do bất đồng quan điểm nhiều vấn đề trong uộ sống do anh D hông m ăn thường xuyên nhậu nhẹt bê tha hông o ho gia đình m ho m u thuẫn ng y ng trầm trọng, m ho tình ảm vợ hồng phai nhạt. Cuộ sống vợ hồng hông hạnh phú , h v anh D đã y th n từ năm 2012 đến nay, từ hi y th n đến nay h v anh D không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy hông thể h n gắn tình ảm ại đượ v hông thể tiếp tụ sống hung đượ nữa, h Lê Th Ngọ Y yêu ầu:

- Vê hôn nh n: Ch Y yêu ầu y hôn với anh Võ Văn D.

- Về on hung: Võ Hoàng S, sinh ng y 20/7/2008. Ch Y yêu đượ tiếp tụ nuôi dưỡng, hăm só , gi o dụ đến trưởng th nh đủ 18 tuổi hông yêu ầu anh D ấp dưỡng nuôi on.

- T i sản hung: Không ó, hông yêu ầu T a n giải quyết.

- Nợ hung: Không ó, hông yêu ầu T a n giải quyết.

Đối với anh Võ Văn D b đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết vụ n, đã đượ T a n triệu tập hợp ệ nhưng anh D đều vắng mặt hông do, nên hông thu thập đượ

iến ủa anh D.

Đại diện Viện iểm s t nh n d n huyện Thanh ình ph t biểu: Thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư phiên t a đảm bảo việ tu n theo ph p uật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n v người tham gia tố tụng h Y đã hấp h nh đúng quy đ nh ủa ph p uật ể từ hi thụ vụ n ho đến trướ thời điểm Hội đồng xét xử ngh n. Riêng b đơn hưa thự hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng theo quy đ nh ủa ph p uật m hông ó do h nh đ ng nên ần phê ph n rút inh nghiệm. V Kiểm s t viên ph t biểu iến về việ giải quyết vụ n: Yêu ầu ủa nguyên đơn ó ơ sở nên đề ngh Hội đồng xét xử hấp nhận.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghiên u

t i iệu ó trong hồ sơ vụ n, đượ thẩm tra

h ng

tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về ph p uật tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết: đơn Võ Văn D, hiện nay đăng hộ hẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p, nguyên đơn hởi iện tại T a n nơi b đơn ư trú nên thuộ thẩm quyền ủa T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35 v điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng d n sự.

Về quan hệ ph p uật: Ch Lê Th Ngọ Y và anh Võ Văn D ó đăng

ết hôn, nay h Y yêu ầu y hôn với anh D và yêu cầu đượ nuôi on hung nên đ y vụ n y hôn, tranh hấp về nuôi on. T a n thụ giải quyết vụ n theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 ộ uật tố tụng d n sự.

Về ph p uật p dụng: Ly hôn, tranh hấp về nuôi on nên Hội đồng xét xử p dụng quy đ nh ủa Luật hôn nh n v gia đình năm 2014 để giải quyết.

Qúa trình giải quyết vụ n anh Võ Văn D đã đượ T a n triệu tập hợp ệ ần th hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên t a. Do đó, T a n tiến h nh xét xử vắng anh D theo quy đ nh tại điểm b hoản 2 Điều 227 v hoản 3 Điều 228 ủa ộ uật tố tụng d n sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Căn ời hai ủa nguyên đơn, t i iệu, h ng

h do nguyên đơn ung ấp x đ nh h Y và anh D ết hôn với nhau do mai mối, ó m thủ tụ đăng

ết hôn tại xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p. Quá trình hung sống, anh h ph t sinh m u thuẫn éo d i v g y gắt, hông thể h n gắn m nguyên nhân do anh D thường xuyên nhậu nhẹt bê tha, hông o ho gia đình. Ch Y và anh D đã y th n từ 2012 đến nay. Xét thấy, tình trạng hôn nh n giữa h Y và anh D đã m u thuẫn trầm trọng, đời sống hung hông thể éo d i, mụ đ h ủa hôn nh n hông đạt đượ . Vì vậy, ăn Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đình ần hấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn xin y hôn ủa nguyên đơn phù hợp.

Về on hung: Từ hi h Yến a D hông n sống hung với nhau, h u Võ Hoàng S, sinh ng y 20/7/2008 đượ h Y hăm só , nuôi dưỡng ho đến nay. Ch Y ũng ó đủ điều iện để hăm só , nuôi dưỡng h u S. Do vậy, để đảm bảo quyền ợi về mọi mặt v hông m x o trộn uộ sống hiện tại ủa h u S nên Hội đồng xét xử nhận thấy giữ nguyên người nuôi dưỡng

h u phù hợp.

[2.3.] Về ấp dưỡng: Ch Y hông yêu ầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về t i sản hung v nợ hung: Do

đương sự hông ó yêu ầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về n ph : Căn

hoản 4 Điều 147 ộ uật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố Hội.

Nguyên đơn phải h u n ph hôn nh n gia đình sơ thẩm.

đơn hông phải h n ph hôn nh n gia đình sơ thẩm.

Xét thấy ph t biểu ủa Kiểm s t viên tại phiên t a đúng quy đ nh ph p

uật nên hấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 ủa ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 ủa Ủy ban Thường vụ Quố hội

Tuyên xử:

- Về hôn nh n: Chấp nhận yêu ầu hởi iện ủa nguyên đơn h Lê Th Ngọ Y ho h Lê Th Ngọ Y đượ y hôn với anh Võ Văn D.

- Về on hung: Giao h u Võ Hoàng S, sinh ngày 20/7/2008, cho h Lê Th Ngọ Y tiếp tụ trông nom, hăm só , nuôi dưỡng, gi o dụ đến trưởng th nh đủ 18 tuổi. Anh Võ Văn D hông phải thự hiện nghĩa vụ ấp dưỡng nuôi on do Lê Th Ngọ Y hông yêu ầu. Anh Võ Văn D ó quyền, nghĩa vụ thăm nom on hung hông ai đượ ản trở.

2. Về n ph : Nguyên đơn h Lê Th Ngọ Y phải h u n ph hôn nh n gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đượ hấu trừ v o số tiền tạm ng n ph đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ng n ph số 0016133 ng y 13/01/2023 ủa Chi ụ Thi h nh n d n sự huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p. Ch Y đã nộp đủ.

Anh Võ Văn D hông phải h u tiền n ph hôn nh n gia đình sơ thẩm.

3. C đương sự ó quyền h ng o trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận hoặ bản n đượ niêm yết theo quy đ nh ph p uật.

4. Trường hợp bản n đượ thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh n d n sự, thì người đượ thi h nh n d n sự, người phải thi h nh n d n sự ó quyền thoả thuận thi h nh n, quyền yêu ầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặ ưỡng hế thi h nh n theo quy đ nh tại

Điều 6,7,7a,7b v 9 Luật thi h nh n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi h nh n đượ thự hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh n d n sự.

Cỡ chữ