vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K. Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, lao động tự túc được. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/7/2023
V/v "ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Ngọc Minh.

2. Bà Lê Thị Hường.

-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen -Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Kim Thuyền–Kiểm sát viên.

Ngày 28/7/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐHNGĐ-ST ngày 14/7/2023 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm 1978 (có mặt)

-Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị L trình bày: Bà và ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1997, đến năm 2003 mới đến UBND xã P làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống tương đối hạnh phúc, từ năm 2007 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vả do ông K có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, luôn kiếm chuyện chửi bới, xúc phạm bà, ông K không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, không quan tâm gì đến nhau. Tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông K. Bà và ông K có 03 người con chung tên Đỗ Trần K L–sinh năm 1998, Đỗ Trần K L1– sinh năm 1999 và Đỗ Trần K L2-sinh ngày 21/7/2005, hiện các con đã trưởng thành nên bà không có ý kiến gì. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn ông Đỗ Duy K: Vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý hồ sơ cho đến phiên tòa xét xử hôm nay nên không có lời trình bày.

Chính quyền địa phương thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nơi ông K và bà L thường trú xác nhận: Quá trình ông K, bà L chung sống hay xảy ra cải vả, ông K-bà L hiện không còn chung sống với nhau.

Đại diện Viện kiểm sát huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K. Về con chung: các con chung đã trưởng thành nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí bà L phải chịu theo pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên. HĐXX sơ thẩm nhận định như sau:

Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông Đỗ Duy K. Đơn kiện đảm bảo về nội dung, hình thức. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện N. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của BLTTDS, HĐXX xác định đây là vụ án Dân sự loại Hôn nhân gia đình về việc “ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Đối với bị đơn ông Đỗ Duy K vắng mặt trong suốt quá trình từ khi thụ lý vụ án, tiến hành phiên hòa giải, đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp L văn bản tố tụng theo quy định của BLTTDS, nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống với nhau, có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 79 ngày 20/10/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hợp nhau. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, không còn quan tâm nhau.

Xét thấy, hôn nhân của giữa bà L và ông K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.

Về con chung: Bà L và ông K có 03 người con chung tên Đỗ Trần K L–sinh năm 1998, Đỗ Trần K L1–sinh năm 1999, Đỗ Trần K L2-sinh ngày 21/7/2005. Hiện các con đã trưởng thành và lao động tự túc được nên HĐXX không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.

Căn cứ vào những phân tích trên, xét thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.

Về án phí: Bà L phải chịu án phí 300.000đ theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm a, b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, L phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

1.Về hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K.

2.Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, lao động tự túc được.

3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

4.Về án phí: Bà Trần Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002909 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trần Thị L đã nộp đủ án phí.

5.Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp L bản án.

Cỡ chữ