- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2023 V/v "ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Ngọc Minh.
2. Bà Lê Thị Hường.
-Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen -Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Lưu Thị Kim Thuyền–Kiểm sát viên.
Ngày 28/7/2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N xét xử sơ thẩm công khai vụ án Dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐHNGĐ-ST ngày 14/7/2023 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm 1978 (có mặt)
-Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị L trình bày: Bà và ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1997, đến năm 2003 mới đến UBND xã P làm thủ tục đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống tương đối hạnh phúc, từ năm 2007 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vả do ông K có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, luôn kiếm chuyện chửi bới, xúc phạm bà, ông K không quan tâm đến gia đình. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, không quan tâm gì đến nhau. Tình cảm vợ chồng không còn, hạnh phúc gia đình không có nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông K. Bà và ông K có 03 người con chung tên Đỗ Trần K L–sinh năm 1998, Đỗ Trần K L1– sinh năm 1999 và Đỗ Trần K L2-sinh ngày 21/7/2005, hiện các con đã trưởng thành nên bà không có ý kiến gì. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn ông Đỗ Duy K: Vắng mặt từ khi Tòa án thụ lý hồ sơ cho đến phiên tòa xét xử hôm nay nên không có lời trình bày.
Chính quyền địa phương thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nơi ông K và bà L thường trú xác nhận: Quá trình ông K, bà L chung sống hay xảy ra cải vả, ông K-bà L hiện không còn chung sống với nhau.
Đại diện Viện kiểm sát huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K. Về con chung: các con chung đã trưởng thành nên không xét. Về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết. Về án phí bà L phải chịu theo pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, ý kiến của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên. HĐXX sơ thẩm nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trần Thị L có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn ông Đỗ Duy K. Đơn kiện đảm bảo về nội dung, hình thức. Bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn huyện N. Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của BLTTDS, HĐXX xác định đây là vụ án Dân sự loại Hôn nhân gia đình về việc “ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Đối với bị đơn ông Đỗ Duy K vắng mặt trong suốt quá trình từ khi thụ lý vụ án, tiến hành phiên hòa giải, đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp L văn bản tố tụng theo quy định của BLTTDS, nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Căn cứ Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 BLTTDS, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị L và ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống với nhau, có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 79 ngày 20/10/2003 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nên xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung vợ chồng phát sinh mâu thuẫn không hợp nhau. Vợ chồng sống ly thân từ cuối năm 2022 cho đến nay, không còn quan tâm nhau.
Xét thấy, hôn nhân của giữa bà L và ông K đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 51, Khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà L.
Về con chung: Bà L và ông K có 03 người con chung tên Đỗ Trần K L–sinh năm 1998, Đỗ Trần K L1–sinh năm 1999, Đỗ Trần K L2-sinh ngày 21/7/2005. Hiện các con đã trưởng thành và lao động tự túc được nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà L không yêu cầu nên HĐXX không xem xét.
Căn cứ vào những phân tích trên, xét thấy quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N là phù hợp với nhận định của HĐXX nên chấp nhận.
Về án phí: Bà L phải chịu án phí 300.000đ theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm a, b Khoản 2 Điều 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, L phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
1.Về hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K.
2.Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, lao động tự túc được.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
4.Về án phí: Bà Trần Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002909 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trần Thị L đã nộp đủ án phí.
5.Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp L bản án.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Ninh Thuận; -VKSND tỉnh Ninh Thuận; -VKSND huyện N; -Chi cục THADS huyện N; -Các đương sự; -UBND xã P-N; -Lưu (hồ sơ, án văn). TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN Vào hồi giờ ngày 28 tháng 7 năm 2023, sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy. -Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường. HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023,Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐHNGĐ-ST ngày 14/7/2023 giữa các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm:1978 (có mặt) -Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm: 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Hội đồng xét xử thảo luận, biểu quyết và quyết định 3/3 vấn đề như sau: 227 và Khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51; Khoản 1 Điều 56, của Luật hôn nhân và gia đình 2014; ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, L phí Tòa án. Về nội dung: Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. 1.Về hôn nhân: Bà Trần Thị L được ly hôn với ông Đỗ Duy K. 2.Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, lao động tự túc được. 3.Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. nộp theo biên lai số 0002909 ngày 03/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Bà Trần Thị L đã nộp đủ án phí. hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Vắng mặt bị đơn-quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết bản án hoặc tống đạt hợp L bản án. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Phạm Ngọc Minh Lê Thị Hường TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN huyện N, Hội đồng xét xử sơ thẩm sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy. -Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Ngọc Minh và bà Lê Thị Hường. HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023 giữa các đương sự: -Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm:1978 (có mặt) -Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm: 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Xét thấy: Bị đơn vắng mặt không có lý do. HĐXX thảo luận, biểu quyết và quyết định 3/3 vấn đề của vụ án như sau: Căn cứ vào khoản 1 điều 227, điều 233 của Bộ luật tố tụng dân. 05/01/2023. phút ngày 28/7/2023, tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện N, Ninh Thuận. Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. nghe và ký tên dưới đây. Thành viên Hội đồng xét xử Phạm Ngọc Minh Lê Thị Hường TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN BIÊN BẢN PHIÊN TÒA HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM Vào hồi giờ phút, 28 tháng 7 năm 2023 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 56/2023/QĐHNGĐ-ST ngày 14/7/2023. Vụ án được xét xử công khai. I. Những người tham gia tố tụng: -Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm:1978 (có mặt) -Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm: 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. II. Những người tiến hành tố tụng: -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Minh. 2. Bà Lê Thị Hường. Ninh Thuận. Kim Thuyền–Kiểm sát viên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà: Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án. giấy triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp L đến lần thứ hai. CTPT hỏi ý kiến của Kiểm sát viên và nguyên đơn về sự vắng mặt của bị đơn? Kiểm sát viên cho rằng bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp L đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên đề nghị HĐXX tiếp tục xét xử vụ án. Nguyên đơn không có ý kiến gì về sự vắng mặt của bị đơn. HĐXX thảo luận tại chỗ và quyết định vụ án được tiếp tục xét xử. toà hỏi nguyên đơn có yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên và Thư ký phiên tòa không? nguyên đơn trả lời không thay đổ những người tiến hành tố tụng. Kiểm sát viên không bổ sung gì thêm. về những vấn đề gì. chung sống không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn. Vợ chồng sống đang ly thân, không quan tâm gì đến nhau. Hiện tình cảm vợ chồng không còn, tôi yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn. CTPT hỏi bà Trần Thị L -nguyên đơn Hỏi: Tại phiên tòa ngày hôm nay bà có thay đổi, bổ sung, rút một phần hay toàn bộ yêu cầu khởi kiện của mình không? Đáp: Thưa, tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Hỏi: Bà và ông Đỗ Duy K tiến đến hôn nhân năm nào? Đáp: Tôi và ông Đỗ Duy K tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1997, đến năm 2003 mới đến UBND xã P làm thủ tục đăng ký kết hôn. Hỏi: Quá trình vợ chồng bà chung sống với nhau như thế nào? Đáp: Thời gian đầu vợ chồng chung sống tương đối hạnh phúc, từ năm 2007 vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cải vả do ông K có quan hệ bất chính với người phụ nữ khác, luôn kiếm chuyện chửi mắng bà, không quan tâm đến gia đình. Hỏi: Bà và ông Đỗ Duy K còn sống chung không? Đáp: Từ cuối năm 2022 cho đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm gì đến nhau. Hỏi: Về hôn nhân bà yêu cầu giải quyết thế nào? Đáp: Nay Đỗ Duy K. Hỏi: Bà và ông Đỗ Duy K có mấy người con chung? Đáp: Thưa có 03 người con chung tên Đỗ Trần K L–sinh năm 1998, Đỗ Trần K L1–sinh năm 1999 và Đỗ Trần K L2-sinh ngày 21/7/2005 Hỏi: Bà có yêu cầu gì về con chung không? Đáp: hiện các con đã trưởng thành nên bà không ý kiến gì. Hỏi: Bà có yêu cầu Tòa giải quyết về tài sản chung của vợ chồng không? Đáp: Tôi không yêu cầu giải quyết phần tài sản chung, nợ chung. xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận-nơi ông K và bà L có hộ khẩu thường trú xác nhận: Quá trình ông K, bà L chung sống hay xảy ra cải vả, vợ chồng K-L hiện không còn chung sống với nhau. CTPT hỏi nguyên đơn có yêu cầu HĐXX hỏi thêm vấn đề gì khác không? Nguyên đơn không yêu cầu hỏi thêm gì thêm. Không ai hỏi gì thêm. CTPT tuyên bố kết thúc việc hỏi tại phiên tòa và chuyển sang phần tranh luận. 3. Tranh luận tại phiên tòa: nhiều mâu thuẫn, vợ chồng sống ly thân không qua lại với nhau. Hiện tôi không còn tình cảm gì nữa, tôi yêu cầu được ly hôn. Các con chung đã trưởng thành. Không yêu cầu giải quyết tài sản chung. không yêu cầu giải quyết. Hội đồng xét xử vào phòng nghị án. V. Nghị án và tuyên án: HĐXX tuyên án theo bản án gốc đã được HĐXX thông qua tại phòng nghị án. Phiên tòa kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày. Thư ký ghi biên bản phiên tòa Trương Quen TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN BIÊN BẢN PHIÊN TÒA HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH SƠ THẨM Vào hồi giờ phút, 14 tháng 7 năm 2023 Tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày 05/01/2023 về việc "Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 80/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 30/6/2023. Vụ án được xét xử công khai. I. Những người tham gia tố tụng: -Nguyên đơn: Bà Trần Thị L –sinh năm:1978 (có mặt) -Bị đơn: Ông Đỗ Duy K –sinh năm: 1976 (vắng mặt) Cùng trú tại: Thôn Phước Thiện 3, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. II. Những người tiến hành tố tụng: -Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Xuân Thủy. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Ngọc Minh. 2. Bà Lê Thị Hường. Ninh Thuận. Kim Thuyền–Kiểm sát viên. III. Phần thủ tục bắt đầu phiên toà: những người tham gia phiên toà theo giấy triệu tập, giấy báo của Toà án. triệu tập, giấy báo của Toà án và kiểm tra căn cước của đương sự; phổ biến quyền, nghĩa vụ của đương sự. Tại phiên tòa ngày hôm nay bị đơn vắng mặt không lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp L. hỏi nguyên đơn có yêu cầu thay đổi những người tiến hành tố tụng như Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên và Thư ký phiên tòa không? Nguyên đơn không thay đổi những người tiến hành tố tụng. Hội đồng xét xử giải quyết theo pháp luật. Chủ tọa hỏi đại diện viện kiểm sát huyện có ý kiến gì về sự vắng mặt của bị đơn? nên đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ theo quy định tại khoản 1 điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự hoãn phiên tòa hôm nay. Hội đồng xét xử vào nghị án. Chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồng xét xử công bố quyết định hoãn phiên tòa. Phiên tòa kết thúc vào lúc giờ phút cùng ngày. Thư ký ghi biên bản phiên tòa Trương Quen | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Xuân Thủy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Tại phòng nghị án của Trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, Hội đồng xét xử sơ thẩm Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2023/TLST- Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điểm a, b Khoản 2 Điều Khoản 1 Điều 6, Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 4.Về án phí: Bà Trần Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã 5.Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm có mặt nguyên đơn-quyền kháng cáo trong Kết quả biểu quyết: 3/3 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán–Chủ tọa phiên tòa Dương Thị Xuân Thủy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Vào hồi giờ ngày 14/7/2023, tại phòng nghị án của Trụ sở Tòa án nhân dân Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2023/TLST- Quyết định hoãn phiên tòa vụ án dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ, ngày Thời gian và địa điểm mở lại phiên tòa được ấn định xét xử lại vào lúc 08 giờ 00 Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả các thành viên Hội đồng xét xử cùng Thẩm phán–Chủ tọa phiên tòa Dương Thị Xuân Thủy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số sự thụ lý số -Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen -Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Bà Lưu Thị Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử (HĐXX) về sự có mặt, vắng mặt của Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng. Chủ toạ phiên CTPT hỏi Kiểm sát viên có bổ sung gì thêm ở phần thủ tục bắt đầu phiên tòa không? IV. Phần tranh tụng tại phiên tòa 1. Trình bày của đương sự: CTPT đề nghị nguyên đơn trình bày nội dung khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết Bà Trần Thị L trình bày: Tôi và ông Nguyễn Vĩnh Thuận là vợ chồng, nhưng 2. Hỏi và trả lời tại phiên tòa: CTPT công bố biên bản xác minh tại Chính quyền địa phương thôn Phước Thiện 3, Bà Trần Thị L tranh luận: Tôi và ông K chung sống không hợp nhau, phát sinh Đại diện Viện kiểm sát huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án: Về tố tụng: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử (HĐXX) nghị án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa luôn tuân theo pháp luật tố tụng; Nguyên đơn luôn chấp hành pháp luật. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa nhưng Tòa án đã thực hiện tống đạt thủ tục tố tụng theo quy định và xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật. Về nội dung: đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về hôn nhân bà L được ly hôn với ông K. Về con chung đã trưởng thành. Về tài sản chung Thẩm phán–Chủ tọa phiên tòa Dương Thị Xuân Thủy CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Mở phiên toà để xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số sự thụ lý số -Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quen -Thư ký Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh -Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa: Bà Bà Lưu Thị Chủ toạ phiên toà tuyên bố khai mạc phiên toà và đọc quyết định đưa vụ án ra xét xử. Thư ký phiên tòa báo cáo với Hội đồng xét xử (HĐXX) về sự có mặt, vắng mặt của Chủ toạ phiên toà kiểm tra lại sự có mặt của những người tham gia phiên toà theo giấy Chủ toạ phiên toà giới thiệu họ, tên những người tiến hành tố tụng. Chủ toạ phiên toà Chủ tọa hỏi ý kiến của nguyên đơn về sự vắng mặt của bị đơn. Nguyên đơn đề nghị Đại diện viện kiểm sát huyện có ý kiến: Do bị đơn vắng mặt tại phiên tòa hôm nay Thẩm phán–Chủ tọa phiên tòa Dương Thị Xuân Thủy |