vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Hồng T đối với bị đơn anh Vũ Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”.

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dương Hồng T được ly hôn với anh Vũ Thành T. Về con chung: Có 01 con chung tên Vũ Thành Đ, sinh ngày 15/12/2008. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dương Hồng Thảo - Vu Thành Tâm"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Hồng T đối với bị đơn anh Vũ Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”.
  • Căn cứ chính? Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 30 - 5 - 2022.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Ba.

Ông Phạm Văn Huynh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Trúc – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 5 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 201/2023/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 105/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Dương Hồng Thào (có mặt).

Địa chỉ: Tổ 18, khu Suối Sâu, phường AT, thị xã TrB, tỉnh TN.

Bị đơn: Anh Vũ Thành T, sinh năm 1979 (vắng mặt).

Địa chỉ: Tổ 06, khu Kim Sơn, thị trấn LT, huyện LT, tỉnh ĐN.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện nộp ngày 02 tháng 11 năm 2022 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Dương Hồng T trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Vũ Thành T chung sống với nhau từ năm 2007, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường An Tịnh, thị xã Trảng Bàng vào năm 2007.

Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm. Nay chị xác định vợ chồng không còn thương yêu nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã cố gắng để tiếp tục chung sống nhưng không được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh T.

Về con chung : Có 01 con chung tên Vũ Thành Đ, sinh ngày 15/12/2008.

Chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Đ. Tạm thời không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung : Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Vũ Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T đối với anh T.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Vũ Thành Đ, sinh năm 15/12/2008.

- Đề nghị giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi con; tạm thời không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Vũ Thành T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; xử vắng mặt bị đơn anh T.

Về nội dung vụ án:

Về quan hệ hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị T và anh T xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 02/11/2007 tại UBND phường An Tịnh, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 170, quyển số 01/2006 ngày 03/8/2007 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Quá trình giải quyết tại Tòa án anh T không đến Tòa để hòa giải đoàn tụ chứng tỏ anh T không quan T đến vợ con, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị T được ly hôn với anh T.

Về con chung: Có Có 01 con chung tên Vũ Thành Đ, sinh năm 15/12/2008.

Chị T yêu cầu nuôi dưỡng cháu Đ; Xét thấy, cháu Đ có nguyện vọng ở với chị T hơn nữa cháu Đ đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng nên yêu cầu của chị T là có cơ sở chấp nhận; xử giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không ai yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không xem xét.

Về án phí: Chị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1, Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Hồng T đối với bị đơn anh Vũ Thành T về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung”.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Dương Hồng T được ly hôn với anh Vũ Thành T.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Vũ Thành Đ, sinh ngày 15/12/2008.

Xử giao cháu Đ cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không xem xét.

Anh T, chị T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị T có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh T. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Dương Hồng T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0006658 ngày 12 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (Chị T đã nộp xong).

5. Chị T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ