vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị N

Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bà Thị N ly hôn với ông Điểu Hoàng D (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước). Về con chung: Giao 03 con chung gồm cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 nă… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án số:69/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 - 7 -2023 V/v “Ly hôn và tranh chấp nuôi con chung”"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị N
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 21 - 7 -2023
V/v “Ly hôn và
tranh chấp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH BÌNH PHƯỚC

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Quốc Thành

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Quốc Vượng

2. Bà Phan Thị Vui

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Khải Hoàn – Thư ký Tòa án nhân dân huyện H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H tham gia phiên tòa: ông Nguyễn Hữu Hùng – Kiểm sát viên.

Trong ngày 21 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện H xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2023/TLST-HNGĐ ngày13 tháng 3 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2023/QĐXXST- HNGĐ ngày16 tháng 6 năm 2023; quyết định hoãn phiên tòa số 42/2023/QĐST- DS ngày ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Thị N, sinh năm 2000, vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt

Địa chỉ: Tổ 5, ấp Tổng Cui Lớn, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Điểu Hoàng D, sinh năm 1995, vắng mặt

Địa chỉ: Tổ 4, ấp An Tân, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn bà Thị N trình bày: Bà Thị N với ông Điểu Hoàng D sau thời gian tìm hiểu thì tự nguyện và đăng ký kết hôn vào ngày 16/7/2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2022 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân là do vợ chồng thường xuyên tranh cãi, không quan tâm lo lắng cho nhau, không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng không hòa hợp nên bà Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với ông Điểu Hoàng D

- Về con chung: Trong quá trình sinh sống vợ chồng có 03 con chung là cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018. Bà Thị N yêu cầu Tòa án giải quyết giao 03 con chung cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018 cho ông Điểu Hoàng D nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Thị N thỏa thuận với ông Điểu Hoàng D về cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Bị đơn ông Điểu Hoàng D: Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ giấy triệu tập và thông báo về việc thụ lý vụ án, thông báo về việc tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tuy Nên ông Điểu Hoàng D không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án nên không có bản tự khai, bày trình bày ý kiến của ông Điểu Hoàng D.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ án đúng thẩm quyền, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị N:

- Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bà Thị N ly hôn với ông Điểu Hoàng D

- Về nuôi con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao 03 con chung gồm cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018 cho ông Điểu Hoàng D nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được

Về cấp dưỡng: Nguyên đơn không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xét

Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có nên nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung: Nguyên đơn khai không nợ ai và không ai nợ lại nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án và quan hệ tranh chấp: Bà Thị N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Điểu Hoàng D, có nơi cư trú tại: Tổ 4, ấp An Tân, xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước. Tòa án xác định đây là vụ án hôn nhân và gia đình, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện H theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS.

Về thủ tục tố tụng: Qúa trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án liên quan đến vụ án cho ông Điểu Hoàng D, tuy Nên ông Điểu Hoàng D không chấp hành theo triệu tập của Tòa án, nên Tòa án vẫn giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.

- Tại phiên tòa ngày 06/7/2023 ông Điểu Hoàng D đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quyết định hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa bà Thị N vắng mặt nhưng có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông Điểu Hoàng D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên tòa. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đương sự.

- Xét yêu cầu khởi kiện của bà Thị N thấy rằng:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thị N và ông Điểu Hoàng D tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hợp pháp phù hợp với quy định tại điều 08 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Trong quá trình giải quyết vụ án bà Thị N xác nhận đời sống chung không hạnh phúc, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên ghen tuông, không còn yêu thương nhau. Hiện nay vợ chồng đã ly thân. Qua xác minh tại nơi cư trú của đương sự đã xác định vợ chồng bà N, ông D có mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là không còn tin tưởng và yêu thương tôn trọng nhau, vợ chồng không còn chung sống hạnh phúc, hiện nay bà N, ông D đã ly thân. Xét thấy mâu thuẫn giữa bà N, ông D đã trầm trọng kéo dài, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy bà N yêu cầu ly hôn với ông D là có cơ sở thực tế nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Qúa trình chung sống bà Thị N và ông Điểu Hoàng D có một 03 con chung gồm cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018. Qua xác minh thực tế hiện nay cả 03 con chung đang ở với ông Điểu Hoàng D được mẹ ông D là bà Thị Hạnh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, hơn nữa các cháu Thị T, Điểu Hoàng M và cháu Thị Kim N nguyện vọng được ở với với cha là ông Điểu Hoàng D và bà nội là bà Thị Hạnh và quá trình giải quyết vụ án bà. Vì vậy cần giao 03 con chung gồm cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018 cho ông Điểu Hoàng D tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động được là phù hợp thực tế.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn tự thỏa thuận với bị đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về nợ chung: Nguyên đơn khai không nợ ai và không ai nợ lại nên Hội đồng xét xử không xem xét

Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, khoản 1 Điều 228; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 39 của Bộ luật dân sự; Các Điều 8, 51, 56, 58, 81, 82, 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thị N

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bà Thị N ly hôn với ông Điểu Hoàng D (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 24, ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện H, tỉnh Bình Phước).

2. Về con chung: Giao 03 con chung gồm cháu Thị T, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2014; cháu Điểu Hoàng M, sinh ngày 13 tháng12 năm 2015 và cháu Thị Kim N, sinh ngày 17 tháng12 năm 2018 cho ông Điểu Hoàng D tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành tự lao động

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đề việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.

3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn thỏa thuận với bị đơn không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét

4. Về tài sản chung: Nguyên đơn khai không có nên không xem xét

5. Về nợ chung: Nguyên đơn khai không nợ ai và không ai nợ lại không xem xét.

6. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà Thị N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0014512 ngày 13/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

7. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ