vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Trần Thị M; Xử cho chị Trần Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Minh D.

2/.Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Hân H, sinh 14/8/2007 và Nguyễn Khánh B, sinh ngày 28/9/2009 cho chị Trần Thị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Máy và anh Nguyễn Minh Diện"
  • Tòa quyết gì? 1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Trần Thị M; Xử cho chị Trần Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Minh D.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ H
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27/4/2023
(V/v Tranh chấp ly hôn)

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m phán - Ch t a phiên t a: Bà Thạch Thị Ngọc Bích

Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và ông Lê Văn Lil

Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại – Thư ký T a án nhân dân huy n Đ H, t nh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Châu Hoa Đăng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 87/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2023 về vi c “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 58/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2023 giữa các đương sự:

1/. Nguyên đơn: Chị Trần Thị M, sinh năm 1984

Địa ch : ấp Minh Thìn A, xã An Ph, huy n Đ H, Bạc Liêu

2/. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh D, sinh năm 1984

Địa ch : ấp Minh Thìn A, xã An Ph, huy n Đ H, Bạc Liêu.

(Chị M có đơn vắng mặt, anh D vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n ngày 13/02/2023, lời khai trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Trần Thị M trình bày:

Về quan h hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Minh D chung sống với nhau vào năm 2001. Hôn nhân hoàn toàn tự nguy n và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Ph vào năm 23/10/2003.

Nguyên nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng rất hạnh phúc, nhưng thời gian sau thì vợ chồng bất đồng quan điểm sống do anh D gây nợ nần nên đi làm xa th nh thoảng mới về nhà một lần khiến cuộc sống vợ chồng không c n hạnh phúc, từ năm 2010 thì anh D không về nhà nữa và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đến nay không c n quan tâm nhau và cũng không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng, gia đình cũng có hàn gắn cho vợ chồng nhưng không thành. Nay chị xác định vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau nên yêu cầu T a án giải quyết được ly hôn với anh Nguyễn Minh D.

Về con chung: Chị M xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2002, Nguyễn Ngọc Hân H, sinh 14/8/2007 và Nguyễn Khánh B, sinh ngày 28/9/2009. Cháu Nguyễn Ngọc H đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết. C n cháu Nguyễn Thị Hân H và Nguyễn Khánh B đang sống với chị khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi con.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Chị M xác định anh chị tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị M xác định anh chị không có nợ chung nên không đặt ra xem xét.

Đối với anh Nguyễn Minh D: Tòa án đã tống đạt hợp l thông báo thụ lý vụ án, giấy tri u tập làm vi c và thông báo về phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng anh D vẫn không đến T a án để làm vi c theo nội dung giấy tri u tập của T a án, và cũng không có lý do chính đáng. Do đó, T a án tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh D theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ H tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của nguyên đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Đối với bị đơn anh Nguyễn Minh D chấp hành chưa nghiêm theo giấy tri u tập của T a án.

Về nội dung vụ án: Chị M và anh D kết hôn hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v . Nhưng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống nên cuộc sống không c n hạnh phúc, nay chị M xác định không còn khả năng hàn gắn nên yêu cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị M được ly hôn với anh D là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị M xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2002, Nguyễn Ngọc Hân H, sinh 14/8/2007 và Nguyễn Khánh B, sinh ngày 28/9/2009. Cháu H đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết. C n cháu H và B đang sống với chị M khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi con. Cháu H và cháu B cũng có nguy n vọng được sống với chị M nên đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của chị M giao con chung cho chị M nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị M xác định không đặt ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đình chị Trần Thị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị M có đơn khởi ki n yêu cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly hôn với anh Nguyễn Minh D. Anh D có địa ch cư trú tại huy n Đ H. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đông Hải.

Chị Trần Thị M có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên t a xét xử sơ thẩm. Anh Nguyễn Minh D đã được T a án tri u tập hợp l đến lần thứ hai để dự phiên t a nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

Về nội dung vụ án: Chị M và anh D chung sống với nhau hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật, đã được Ủy ban nhân dân xã An Phúc, huy n Đ H, t nh Bạc Liêu cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo v .

Xét yêu cầu ly hôn của chị M và anh D thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của hôn nhân là để tạo dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng phải biết yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau, giúp đỡ nhau trong cuộc sống. Nhưng trong thời gian chung sống chị M và anh D xãy ra mâu thuẫn, anh D không quan tâm chăm sóc gia đình và anh chị đã sống ly thân từ năm 2010 năm nay không tìm được bi n pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Như vậy mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài nên Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị M đối với anh D là hoàn toàn phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: Chị M xác định anh chị có 03 người con chung tên Nguyễn Ngọc H, sinh năm 2002, Nguyễn Ngọc Hân H, sinh 14/8/2007 và Nguyễn Khánh B, sinh ngày 28/9/2009. Cháu H đã trưởng thành tự lo cho bản thân nên khi ly hôn không đặt ra xem xét giải quyết. C n cháu H và B đang sống với chị M, khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi con. Cháu H và cháu B cũng có nguy n vọng được sống với chị M nên Hội đồng xét xử ghi nhận ý kiến của chị M tiếp tục giao con chung cho chị M nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng: Chị M không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: Chị M xác định vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Chị M xác định vợ chồng không có nợ chung nên không đặt ra xem xét giải quyết.

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị M phải chịu theo quy định của pháp luật.

Quan điểm của Kiểm sát viên tham gia phiên t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51,53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;

1/. Về quan h hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của chị Trần Thị M; Xử cho chị Trần Thị M được ly hôn với anh Nguyễn Minh D.

2/.Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc Hân H, sinh 14/8/2007 và Nguyễn Khánh B, sinh ngày 28/9/2009 cho chị Trần Thị M tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.

Về cấp dưỡng: Không đặt ra xem xét.

Anh Nguyễn Minh D có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà không ai được quyền cản trở.

3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.

4/. Về án phí: Chị Trần Thị M và anh Nguyễn Minh D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009927 ngày 21 tháng 02 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ H.

Án xử sơ thẩm công khai báo cho chị Trần Thị M và anh Nguyễn Minh D được biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được tống đạt hợp l .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ