vanban.org

Bản án 69/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị N.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N ly hôn anh Trịnh Quốc V. Về con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK SONG
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 26/12/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Trọng Sơn.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Võ Thị Thanh Huệ và ông Nguyễn Bá Tuyên

- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song tham gia phiên toà: Ông Đỗ Ngọc Hà - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 12 năm 2023 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Đắk Song xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 181/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 73/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N, sinh năm 2001, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Quốc V, sinh năm 1997, có đơn xin xét xử vắng mặt.

Địa chỉ: Thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Trong đơn khởi kiện đề ngày 23/8/2023, bản tự khai, biên bản lấy lời khai của nguyên đơn chị Hoàng Thị N trình bày: Chị Hoàng Thị N và anh Trịnh Quốc V kết hôn ngày 11/10/2022, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông; việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, lý do là không có sự hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, hay đánh nhau. Hiện nay chị N không còn sống chung với anh V nên chị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị N được ly hôn với anh Trịnh Quốc V.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Ngày 08/12/2023 chị Hoàng Thị N có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.

- Theo lời khai của bị đơn, anh Trịnh Quốc V có trong hồ sơ vụ án. Chị Hoàng Thị N và anh Trịnh Quốc V kết hôn ngày 11/10/2022, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông, việc kết hôn được dựa trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng anh chị phát sinh mâu thuẫn gia đình, mâu thuẫn chủ yếu từ chị N với mẹ của anh V. Mâu thuẫn vợ chồng là mâu thẫn nhỏ, không nghiệm trọng đến mức phải ly hôn. Nay chị N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì anh V không đồng ý, anh V muốn hai bên gia đình tự giải quyết với nhau sau đó mới đồng ý ly hôn.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Ngày 07/12/2023 anh Trịnh Quốc V có đơn xin giải quyết, xét xử vắng mặt.

- Kết quả thu thập chứng cứ: Tòa án đã tiến hành xác minh tại chính quyền địa phương về mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N và anh V, được địa phương cung cấp: Về tình trạng mâu thuẫn vợ chồng, khi xảy ra mâu thuẫn vợ chồng, chị N và anh V không báo với chính quyền địa phương nên địa phương không nắm rõ. Hiện nay chị N và anh V đã không còn sống chung với nhau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và sự tuân theo pháp luật tố tụng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký từ khi thụ lý vụ án và của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tuy nhiên anh Trịnh Quốc V không đồng ý ly hôn nên Hội đồng xét xử đưa ra xét xử vụ án là đúng quy định pháp luật.

- Về tố tụng: Đảm bảo đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N ly hôn với anh Trịnh Quốc V;

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: Không có.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Về tố tụng: Thẩm quyền giải quyết của Tòa án và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Hoàng Thị N khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với anh Trịnh Quốc V; anh Trịnh Quốc V có đăng ký hộ khẩu thường trú tại thôn A, xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đắk Song theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết là “Ly hôn”.

. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N và anh Trịnh Quốc V đăng ký kết hôn vào ngày 11/10/2022 tại UBND xã N, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông theo quy định của pháp luật trên cơ sở tự nguyện, đời sống hôn nhân giữa chị N và anh V thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn và bất hòa, nguyên nhân là do cả hai không cùng quan điểm sống, chị N có nguyện vọng được ly hôn với anh V; anh V thừa nhận giữa vợ chồng anh chị có mâu thuẫn vợ chồng, bất đồng quan điểm sống nhưng mâu thuẫn nhỏ nên anh V không đồng ý ly hôn, anh V muốn hai bên gia đình tự giải quyết với nhau sau đó mới ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy, giữa chị N và anh V có mâu thuẫn vợ chồng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hiện nay đã không còn sống chung với nhau, lý do anh V đưa ra để không đồng ý ly hôn là không chính đáng nên cần chấp nhận cho chị N ly hôn với anh V.

. Về con chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

[4.] Về tài sản chung: Không có nên không đề cập giải quyết.

. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đắk Song là có căn cứ nên chấp nhận.

. Về án phí: Chị Hoàng Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 56, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hoàng Thị N.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N ly hôn anh Trịnh Quốc V.

2. Về con chung: Không có.

3. Về tài sản chung: Không có.

4. Về án phí: Chị Hoàng Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đắk Song, tỉnh Đắk Nông theo biên lai số 0001372 ngày 09 tháng 10 năm 2023.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn; Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án, hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ