- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Mai Văn B - Ninh Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Sửa một phần bản án sơ thẩm
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân s
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2023/DS-PT Ngày 08-6-2023 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Hà Nam
Các Thẩm phán: Bà Vũ Thị Thu
Bà Vũ Thị Mai Hương
- Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Hoàng Giang -Thư ký Tòa án nhân dân t nh Nam Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định: Ông Trần Trọng Dần
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Ngày 08 tháng 6 năm 2023 t i tr s Toà án nhân dân t nh Nam Định xét x ph c th m c ng khai v án dân s th lý số 88/2022/TLPT-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Do bản án dân s sơ th m số 12/2022/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Định bị kháng cáo
Theo Quyết định đưa v án ra xét x ph c th m số 16/2023/QĐ-PT ngày 16 tháng 02 năm 2023 gi a các đương s :
Nguyên đơn: Ông Mai Văn B; sinh năm: 1966, bà Ninh Thị Q; sinh năm: 1972.
Cùng địa ch : Xóm LT, xã YN, huyện YY, t nh Nam Định.
Bị đơn: Anh Ninh Xuân Điều; sinh năm: 1987.
Địa ch : Thôn NXH, xã YN, huyện YY, t nh Nam Định.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của anh Ninh Xuân Điều là: Bà Hoàng Thị Vịnh - Luật sư Văn phòng luật sư Yên Vệ thuộc Đoàn luật sư t nh Nam Định.`
Người làm chứng:
1. Bà Ninh Thị T, sinh năm: 1968;
2. Chị Lê Thị Đài Tr; sinh năm: 1991;
3. Ông Ninh Xuân C, sinh năm: 1968
Cùng địa ch : Thôn NXH, xã YN, huyện YY, t nh Nam Định.
T i phiên tòa: Các đương s đều có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn kh i kiện, bản t khai, biên bản hòa giải nguyên đơn ông Mai Văn B, bà Ninh Thị Q trình bày:
Vợ chồng ông, bà có quen biết với anh Ninh Xuân Điều nên th nh thoảng anh Điều có đến vay tiền vợ chồng ng, bà để làm ăn nhưng đều trả nợ sòng phẳng đ ng h n Đến ngày 06 tháng 11 năm 2018 (29/9/2018 âm lịch), anh Điều có đến vay vợ chồng ông, bà số tiền 500 000 000 đồng (Năm trăm triệu đồng) với mức lãi suất anh Điều đưa ra là 3%/ tháng (viết giấy biên nhận vay nhưng lãi suất ch nói miệng), thời h n vay 01 năm Ngay từ tháng đầu tiên kể từ khi vay, anh Điều đã kh ng trả lãi cho ông, bà. Khi ông, bà hỏi lãi thì anh Điều không trả lãi vì gia đình ng, bà lấy lãi cao nên anh Điều không trả Anh Điều yêu cầu vợ chồng bà phải h lãi suất thì anh Điều mới trả lãi. Ông, bà không nhất trí nên đã yêu cầu anh Điều phải trả l i 500 000 000 đồng cho ng, bà Anh Điều nói là vợ chồng anh Điều đã dùng số tiền 500 000 000 đồng đầu tư c ng việc, không còn để trả cho ông, bà nên vợ chồng ông, bà chấp nhận h lãi suất, từ đó anh Điều trả lãi cho ông, bà 6 500 000 đồng/tháng.
Hết một năm kể từ ngày vay tiền, ng, bà đòi nợ thì anh Điều khất nợ chưa trả nhưng vẫn trả lãi cho ng bà đối với khoản nợ trên mỗi tháng 6.500.000 đồng Nhưng từ tháng 3/2022 đến nay, anh Điều không trả lãi cho ông, bà n a. Ông, bà bức x c nên đòi nợ gốc Ban đầu anh Điều khất nợ nhưng đến thời gian gần đây anh Điều nói là không trả nợ cho ông, bà.
Việc anh Điều khai đã nhờ mẹ đẻ của anh Điều là bà Ninh Thị T và vợ của anh Điều là chị Lê Thị Đài Tr trả nợ cho ông, bà số tiền 250 000 000 đồng, ông, bà khẳng định là không có việc này, việc anh Điều vay tiền vợ chồng ông, bà là khoản vay của cá nhân anh Điều, kh ng liên quan đến bà Toan, chị Trang. Khoản tiền ng, bà cho anh Điều vay là tài sản chung của ông, bà Ông, bà cũng bác bỏ việc anh Điều khai có chuyển khoản nợ 250 000 000 đồng sang cho ông Ninh Xuân C là chú ruột của anh Điều.
Nay ông, bà kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Điều phải trả nợ cho ông, bà số tiền gốc 500 000 000 đồng, không yêu cầu trả tiền lãi.
2. Theo bản t khai, biên bản hòa giải, bị đơn anh Ninh Xuân Điều trình bày:
Vào khoảng năm 2017 (anh kh ng nhớ chính xác thời gian) anh có vay của ông Bản số tiền 250 000 000 đồng. Một thời gian sau khoảng năm 2019 (anh không nhớ rõ thời gian c thể) anh có vay thêm số tiền 250 000 000 đồng n a. Ông Bản đã viết dồn sổ cả hai khoảng nợ trên thành 500 000 000 đồng. Anh đã ký tên xác nhận vào bên dưới nội dung này. Lãi suất thỏa thuận khi vay tiền là 2.5%/tháng. Cùng thời điểm anh vay ông Bản thì anh có cho ông Ninh Xuân C (là chú ruột của anh) vay số tiền 250 000 000 đồng.
Sau khi dồn sổ được 03 tháng thì ông Bản đòi anh 250 000 000 đồng. Do l c đó anh đang gặp khó khăn về kinh tế nên anh có nói với ông Bản rằng cũng có rất nhiều người đang nợ anh mà chưa thu hồi được nên ông Bản để anh vay thêm một thời gian n a, đồng thời anh cũng nói cho ng Bản biết ông Cầu vay anh số tiền 250 000 000 đồng. Vì ông Bản, ông Cầu có quan hệ thân thiết với nhau, hơn n a thời điểm đó ng Cầu đang rất v ng về kinh tế và buôn gỗ nên ông Bản đặt vấn đề với anh và ông Cầu là chuyển 250 000 000 đồng anh nợ ông Bản sang cho ông Cầu, coi như ng Cầu nợ ông Bản. Sau khi thống nhất như vậy thì anh ch còn nợ ông Bản 250 000 000 đồng. Việc thỏa thuận này được ghi chép nội dung thống nhất vào sổ của ông Bản, ông Bản ghi vào sổ nội dung anh ch còn nợ ông Bản 250 000 000 đồng do ông Bản gi , anh và ông Cầu không gi giấy tờ gì liên quan đến việc này. Tuy nhiên, khi thống nhất hoán nợ cho ông Cầu thì anh quên chưa yêu cầu ông Bản hủy phần biên nhận anh vay 500 000 000 đồng mà anh và ông Bản đã dồn sổ trước đó Kể từ đó, anh và ng Cầu mỗi người phải trả lãi suất của số tiền 250 000 000 đồng cho ông Bản, các bên không xảy ra tranh chấp gì.
Cuối tháng 01/2022, mẹ anh là bà Toan và vợ anh là chị Trang đã đến nhà ông Bản trả đủ cho ông Bản số tiền 250 000 000 đồng, ông Bản đã g ch sổ hết nợ 250 000 000 đồng Tuy nhiên, sau đó ng Cầu chuyển đi nơi khác sinh sống, ông Bản kh ng đòi được ông Cầu 250 000 000 đồng đã hoán đổi cho anh thì ông Bản quay sang đòi anh trả cho ông Bản số tiền 250 000 000 đồng đã thống nhất ba bên hoán đổi trước đó nhưng anh kh ng đồng ý Vì sơ suất, khi thống nhất hoán nợ cho ông Cầu anh quên chưa yêu cầu ông Bản hủy phần biên nhận anh vay 500.000.000 đồng mà anh và ông Bản đã dồn sổ trước đó Do vậy, ông Bản đã lợi d ng giấy biên nhận này làm bằng chứng đòi anh trả nợ vợ chồng ông Bản 500 000 000 đồng.
Anh thừa nhận có vay của ông Bản, bà Quỳnh số tiền 500 000 000 đồng vào thời gian như ng Bản, bà Quỳnh trình bày. Tuy nhiên, gi a anh và ông Bản, bà Quỳnh, ông Cầu đã có s thống nhất chuyển 250 000 000 đồng anh vay ông Bản sang cho ông Cầu để ông Bản tiện lấy gỗ làm hàng từ ông Cầu. Số nợ còn l i anh nợ ông Bản, bà Quỳnh ch còn 250 000 000 đồng thì mẹ của anh (bà Toan) và vợ của anh (chị Trang) đã trả đủ cho ông Bản Như vậy, cho đến thời điểm hiện t i anh không còn nợ ông Bản, bà Quỳnh khoản tiền nào n a. Việc ông Bản, bà Quỳnh đòi nợ anh số tiền 500 000 000 đồng, anh không nhất trí. Từ nội dung nêu trên.
T i bản án dân s sơ th m số 12/2022/DS-ST ngày 29 tháng 9 năm 2022 của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, t nh Nam Định đã quyết định:
Áp d ng Điều 463, Điều 466, Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân s ; Căn cứ các Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Mai Văn B, bà Ninh Thị Q đối với anh Ninh Xuân Điều về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2. Buộc anh Ninh Xuân Điều phải trả nợ cho ông Mai Văn B, bà Ninh Thị Q số tiền 500 000 000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
Ngoài ra, bản án sơ th m còn tuyên án phí, quyền kháng cáo của các đương s
Ngày 03 tháng 10 năm 2022 anh Ninh Xuân Điều có đơn kháng cáo, có nội dung yêu cầu cấp ph c th m xem l i toàn bộ phần tố t ng và nội dung của v án
T i phiên tòa ph c th m: Anh Ninh Xuân Điều gi nguyên đơn kháng cáo Anh Điều xác định cho biết việc thỏa thuận chuyển số tiền 250 triệu sang cho ng Cầu, để ng Cầu trả nợ ng Bản thay cho anh diễn ra vào cuối năm 2018
Kiểm sát viên - Viện kiểm sát t nh Nam Định phát biểu ý kiến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án t i cấp ph c th m, Th m phán và Hội đồng xét x đã tuân theo các quy định của Bộ luật tố t ng dân s Các đương s chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố t ng dân s , quyền lợi của các đương s được bảo đảm
Về đường lối giải quyết v án Căn cứ vào các tài liệu thu thập được lưu trong hồ sơ v án và quá trình tranh t ng t i phiên tòa; đề nghị Hội đồng xét x , căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân s ; chấp nhận một phần đơn kháng cáo của anh Ninh Xuân Điều; s a bản án sơ th m. Xác định anh Điều đã trả cho vợ chồng ông Bản được số tiền 250 000 000 đồng, trong tổng số tiền là 500 000 000 đồng mà vợ chồng ông Bản đã cho anh Điều vay vào ngày 06/11/2018.
Về án phí giải quyết theo quy định của pháp luật
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được xem xét t i phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên toà, Hội đồng xét x (HĐXX) xét thấy:
Về thủ t c tố t ng: Đơn kháng cáo của anh Ninh Xuân Điều được làm trong thời h n luật định, do vậy được HĐXX giải quyết theo quy định của pháp luật
Về nội dung kháng cáo của anh Ninh Xuân Điều, HĐXX xét thấy: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, cho thấy: Vào ngày 06/11/2018 vợ chồng ông Bản, bà Quỳnh cho anh Điều vay số tiền 500.000.000 đồng, thời h n cho vay trong 01 năm, có giấy biện nhận vay tiền thể hiện các nội dung nêu trên; về lãi suất hai bên thỏa thuận miệng không ghi vào giấy biên nhận vay tiền. Trong quá trình giải quyết v án cấp sơ th m anh Điều xác nhận, có vay của ông Bản số tiền 250 000 000 đồng vào năm 2017 (anh không nhớ chính xác thời gian vay); sau đó đến khoảng năm 2019 anh có vay thêm của ông Bản 250 000 000 đồng n a, ông Bản đã viết dồn hai khoản nợ này thành 500 000 000 đồng. Tuy nhiên mẹ của anh (bà Toan) và vợ của anh (chị Trang) đã trả cho ông Bản 250 000 000 đồng. Còn l i 250 000 000 đồng thì gi a anh, ông Bản và ông Cầu đã có s thống nhất chuyển 250 000 000 đồng anh vay của ông Bản sang cho ông Cầu để ông Bản tiện lấy gỗ làm hàng từ ông Cầu cho nên anh không còn nợ vợ chồng ông Bản khoản tiền nào n a.
Trong quá trình giải quyết v án cấp phúc th m, do bản thân anh Ninh Xuân Điều đang bị giam gi để điều tra về hành vi tổ chức s d ng trái phép chất ma túy t i Công an huyện Ý Yên, t nh Nam Định. Do vậy, ngày 20/3/2023 bà Ninh Thị T là mẹ anh Điều đã làm đơn mời luật s tham gia tố t ng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho anh Điều; đồng thời anh Điều còn làm thủ t c ủy quyền cho chị Lê Thị Đài Tr (Là vợ) đ i diện cho anh tham gia tố t ng t i Tòa án nhân dân t nh Nam Định. Ngày 28/3/2023 chị Trang cung cấp cho Tòa án nhân dân t nh Nam Định chứng cứ mới là 01 (Một) chiếc USB màu trắng nhãn hiệu Kingston chứa đ ng nội dung ghi âm việc thanh toán số tiền nợ gi a anh Điều và ông Bản, do anh Điều ghi âm được, theo chị Trang cho biết bản gốc file ghi âm nằm trong điện tho i của anh Điều đang bị thu gi t i Công an huyện Ý Yên, t nh Nam Định Để có căn cứ giải quyết v án Tòa án nhân dân t nh Nam Định đã làm thủ t c trích xuất d liệu c thể là bản gốc file ghi âm nêu trên, từ điện tho i di động của anh Điều đang bị thu gi t i Công an huyện Ý Yên, t nh Nam Định. Quá trình khai thác file ghi âm nói trên cho thấy, bản ghi âm được th c hiện vào ngày 26/4/2022 với thời lượng là 03 phút 46 giây, nội dung của bản ghi âm thể hiện việc thanh toán số tiền nợ gi a anh Điều và ông Bản; trong đó có đo n thể hiện anh Điều hỏi ông Bản: “H m vừa rồi mẹ cháu trả bao nhiêu tiền rồi”, ng Bản trả lời: “Hai trăm rưỡi” Ngày 09/5/2023 Tòa án nhân dân t nh Nam Định đã tiến hành triệu tập ông Bản đến tr s Tòa án để làm việc; sau khi cho ông Bản nghe l i toàn bộ nội dung của file ghi âm nói trên thì ông Bản đã thừa nhận giọng nói của người tên là Bản trong file ghi âm chính là của ông; nhưng ng Bản cho biết số tiền 250.000.000 đồng bà (Mẹ anh Điều) trả cho ông được thể hiện trong file ghi âm không phải là số tiền nằm trong khoản nợ 500 000 000 đồng mà vợ chồng ng đã cho anh Điều vay vào ngày 06/11/2018; mà số tiền này dùng để trả nợ cho khoản vay trước đó Tuy nhiên ngoài lời khai t i buổi làm việc ngày 09/5/2023 cũng như t i phiên tòa hôm nay thì vợ chồng ông Bản kh ng đưa ra được các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho s thật đó là số tiền 250 000 000 đồng mà bà trả cho ông không phải là số tiền nằm trong khoản nợ 500.000.000 đồng mà vợ chồng ng đã cho anh Điều vay vào ngày 06/11/2018. Vì vậy, HĐXX xét thấy có đủ căn cứ để chấp nhận lời khai của anh Điều về việc anh đã trả nợ cho ông Bản được 250 000 000 đồng trong khoản nợ 500 000 000 đồng mà vợ chồng ông Bản đã cho anh Điều vay vào ngày 06/11/2018.
Đối với số tiền còn l i là 250 000 000 đồng, theo lời khai của anh Điều cho biết gi a anh với ông Bản và ông Cầu đã có s thống nhất chuyển 250 000 000 đồng anh vay của ông Bản sang cho ông Cầu. Tuy nhiên ngoài lời khai thì anh Điều kh ng đưa ra được các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho lời khai của mình là có căn cứ. Mặt khác trong nội dung file ghi âm việc thanh toán tiền nợ gi a anh Điều và ông Bản cũng như t i phiên tòa hôm nay ông Bản không chấp nhận việc chuyển giao nghĩa v trả nợ đối với khoản tiền 250 000 000 đồng mà ng cho anh Điều vay sang cho ông Cầu. Căn cứ Điều 370 Bộ luật dân s năm 2015 (Viết tắt BLD ) HĐXX xét thấy kh ng có căn cứ để chấp nhận yêu cầu nói trên của anh Điều.
Từ nhận định trên HĐXX xét thấy cần chấp một phần nội dung kháng cáo của anh Điều s a một phần bản án sơ th m xác định anh Điều đã trả cho vợ chồng ông Bản được số tiền 250 000 000 đồng, trong tổng số tiền là 500 000 000 đồng mà vợ chồng ông Bản đã cho anh Điều vay vào ngày 06/11/2018.
Về án phí:
[4 1] Án phí dân s ph c th m: Do yêu cầu kháng cáo được chấp nhận, cho nên anh Ninh Xuân Điều không phải nộp tiền án phí dân s ph c th m
Án phí dân s sơ th m: Buộc vợ chồng ng Mai Văn B và bà Ninh Thị Q phải nộp tiền án phí dân s sơ th m cho phần yêu cầu kh i kiện kh ng được Tòa án chấp nhận Buộc anh Ninh Văn Điều phải nộp tiền án phí dân s sơ th m cho phần yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ng Mai Văn B được Tòa án chấp nhận
Vì các lẽ trên,
Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật tố t ng dân s năm 2015:
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa một phần bản án sơ thẩm
Áp d ng Điều 370, Điều 463, Điều 466, Điều 468; Điều 470 của Bộ luật dân s ; Căn cứ các Điều 147, Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân s ; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của ông Mai Văn B, bà Ninh Thị Q đối với anh Ninh Xuân Điều về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2. Buộc anh Ninh Xuân Điều phải trả nợ cho ông Mai Văn B, bà Ninh Thị Q số tiền 250 000 000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
3. Kể từ ngày bản án có hiệu l c pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu, nếu người phải thi hành án không thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả: Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng kh ng vượt quá mức lãi suất được quy định t i khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân s . Nếu không có thỏa thuận thì th c hiện quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s .
4. Về án phí:
- Án phí dân s ph c th m: Anh Ninh Xuân Điều kh ng phải nộp tiền án phí dân s ph c th m Hoàn l i cho anh Điều số tiền t m ứng án phí ph c th m đã nộp t i Biên lai thu tiền số 0003753 ngày 12 tháng 10 năm 2022 của Chi c c thi hành án dân s huyện Ý Yên, t nh Nam Định
- Án phí dân s sơ th m: Buộc vợ chồng ng Mai Văn B và bà Ninh Thị Q phải nộp tiền án phí dân s sơ th m cho phần yêu cầu kh i kiện kh ng được Tòa án chấp nhận, với số tiền là 12 500 000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng). Buộc anh Ninh Văn Điều phải nộp tiền án phí dân s sơ th m cho phần yêu cầu kh i kiện của vợ chồng ng Mai Văn B được Tòa án chấp nhận, với số tiền là 12 500 000đ (Mười hai triệu năm trăm nghìn đồng)
5 Các quyết định khác của bản án sơ th m kh ng có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị
Trong trường hợp Bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án. Thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi Hành án dân s .
Bản án ph c th m có hiệu l c pháp luật kể từ ngày tuyên án /
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - Các đương s ; - VK ND t nh Nam Định; - TAND huyện Ý Yên; - Chi c c THAD huyện Ý Yên; - Hồ sơ v án; - Lưu VT | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Hà Nam |