vanban.org

Bản án 69/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Hồng N.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng N được ly hôn với ông Nguyễn Ma ̣nh T. [2] Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngo ̣c Hà M – sinh ngày 23/7/2014 cho bà Đỗ Hồng N nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Hồng N.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 16 - 6 - 2022
“V/v: Ly hôn và
tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐẮK LẮK

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán -chủ toạ phiên toà: Ông Huỳnh Văn Dự

Các Hội thẩm nhân dân: - Bà Nguyễn Thi ̣ Ba ̣n

- Bà Pha ̣m Thi ̣ Tuyết Nhung

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thi ̣ My Ha ̣̃

nh - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa: Ông Hà Văn Cườ ng - kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 6 năm 2022, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 802/2021/TLST-HNGĐ ngày 31/12/2021, về việc“Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 57/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 04/5/2022, Quyết đi ̣nh hoãn phiên tòa số 70/2022/QĐST-HNGĐ ngày 24/5/2022, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Đỗ Hồng N – sinh năm 1990

Đi ̣a chi: LTT, phưở

̀ ng TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mă ̣t – có đơn xin xét xử vắng mă ̣t)

* Bị đơn: Ông Nguyễn Ma ̣nh T – sinh năm 1986

Đi ̣a chi: TH, phưở

̀ ng TL, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. (vắng mă ̣t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Quá trinh giải quyết vụ á n, nguyên đơn bà Đỗ Hồng N trình bày:

̀

Tôi và ông Nguyễn Ma ̣nh T tự nguyê ̣n chung sống vớ i nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2014 ta ̣i Ủ y ban nhân dân phườ ng TL, thành phố B, Đắk Lắk. Thờ i gian chung sống có nhiều mâu thuẫn, trong cuô ̣c sống tình cảm mâu thuẫn như sau: chúng tôi gây gổ nhiều lần, không cùng quan điểm sống, nay tinh cảm

̀ không còn nên đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho chúng tôi ly hôn.

Chúng tôi có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngo ̣c Hà M – sinh ngày 23/7/2014 hiê ̣n nay cháu đang do tôi nuôi dưỡng. Nguyê ̣n vo ̣ng của tôi là được nuôi dưỡng các cháu đến khi thành niên và không yêu cầu ông Tuấn cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án bi ̣ đơn không tham gia tố tu ̣ng ta ̣i Tòa án

* Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột phá t biểu quan điểm:

Về tố tụng: Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án Thẩm phán đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đối với Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đầy đủ, đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Đối với nguyên đơn đa thực hiện đầy đủ, đúng quy định của Bô ̣̃

luâ ̣t tố tụng dân sự. Bi ̣ đơn chưa thực hiê ̣n đúng quy đi ̣nh của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự.

Về nô ̣i dung vu ̣ án: Bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Ma ̣nh T có kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t vào ngày 07/01/2014 ta ̣i Ủ y ban nhân dân phườ ng TL, thành phố B, Đắk Lắk, quá trinh sồ

́ng chung ông T và bà N phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn, bà N nhâ ̣n thấy cuô ̣c sống hôn nhân không còn ha ̣nh phúc, đờ i sống chung không thể kéo dài, đề nghi ̣ Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T là có căn cứ nên cần chấp nhâ ̣n. Về con chung bà N có nguyê ̣n vo ̣ng nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngo ̣c Hà M – sinh ngày 23/7/2014 là có cơ sở phù hợp vớ i quy đi ̣nh pháp luâ ̣t. Về cấp dưỡng nuôi con và tài sản chung bà N không yêu cầu giải quyết nên không đă ̣t ra để xem xét giải quyết. Về án phí, bà N phải chi ̣u án phi theo quy đi ̣́

nh pháp luâ ̣t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hê ̣ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Đỗ Hồng N khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn vớ i ông Nguyễn Ma ̣nh T, có đi ̣a chi ta ̣̉ i thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, vu ̣ án không có yếu tố nướ c ngoài nên thuô ̣c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuô ̣t, tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vu ̣ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bị đơn ông Nguyễn Ma ̣nh T, nguyên đơn bà Đỗ Hồng N đơn xin xét xử vắng mă ̣t. Vì vậy, Toà án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bà N, ông T theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 và Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Ma ̣nh T tự nguyê ̣n sống chung vớ i nhau và có đăng ký kết hôn theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t ta ̣i Ủ y ban nhân dân phườ ng TL, thành phố B, tinh Đẳ

́k Lắk vào ngày 07/01/2014 (giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số 07, quyển số 01/2014), đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Quá trinh chung sồ

́ng vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn và ngày càng trầm tro ̣ng, bà N xác đi ̣nh tinh cà

̉m vợ chồng giữa bà và ông T không còn.

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, cuô ̣c sống hôn nhân của bà N, ông T lâm vào tinh̀ tra ̣ng trầm tro ̣ng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Viê ̣c bà N yêu cầu ly hôn vớ i ông T là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh. Do đò

́, Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn.

- Về con chung: Bà Đỗ Hồng N và ông Nguyễn Ma ̣nh T có 01 ngườ i con là cháu Nguyễn Ngo ̣c Hà M – sinh ngày 23/7/2014. Hiê ̣n nay đang được bà N trực tiếp nuôi dưỡng.

Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án, bà N có nguyê ̣n vo ̣ng nuôi dưỡng con chung đến khi thành niên. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy, hiê ̣n nay con chung đang do bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để đảm bảo sự phát triển về thể chất và tinh thần và xuất phát từ lợi ich về mo ̣́

i mă ̣t của cháu M và nguyê ̣n vo ̣ng của cháu M, Hô ̣i đồng xét xử xét thấy cần giao cháu M cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên là phù hợp vớ i quy đi ̣nh ta ̣i Điều 81 Luâ ̣t hôn nhân và gia đình.

Ông Nguyễn Ma ̣nh T có quyền và nghia vu ̣̃

thăm non, chăm sóc các con chung không ai được cản trở theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 82; Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh.̀

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Quá trình giải quyết vu ̣ án bà Đỗ Hồng N không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Quá trinh già

̉i quyết vu ̣ án bà Đỗ Hồng N không yêu cầu giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Nguyên đơn bà Đỗ Hồng N phải

̀

chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 144; Điều 147; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 241; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đỗ Hồng N.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hồng N được ly hôn với ông Nguyễn Ma ̣nh T.

[2] Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Ngo ̣c Hà M – sinh ngày 23/7/2014 cho bà Đỗ Hồng N nuôi dưỡng đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Ông Nguyễn Ma ̣nh T có quyền và nghia vu ̣̃

thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở .

[3] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không xem xét giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

[5] Về án phí: Nguyên đơn bà Đỗ Hồng N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0012084 ngày 24/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ