- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Dương Nh được ly hôn anh Huỳnh M Nh.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2022 Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Đang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Tú Phương
Bà Nguyễn Hồng Lành
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Trường – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 142//2022/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022, về việc: "Tranh chấp ly hôn và nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 125/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Nh – sinh năm 2001. Địa chỉ: Ấp A, xã X, huyện Th, tỉnh C.
Bị đơn: Anh Huỳnh M Nh – sinh năm 2000. Địa chỉ: Ấp A, xã Ph, huyện P, tỉnh B.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình tố tụng, nguyên đơn trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Nh xác định chị và anh Huỳnh M Nh tự nguyện sống chung từ 08 tháng 11 năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận kết hôn.
Do trong thời gian sống chung chị và anh Nh không hợp nhau về tính tình trong cuộc sống, từ đó hai bên thường hay cãi nhau, nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nên anh Nh đã về nhà cha ruột của anh Nh là ông Huỳnh V Qư sống từ tháng 02 năm 2021 cho đến nay.
Cả hai trong khoảng thời gian dài không tới lui thăm nom nhau, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai, hiện tại chị Nh đã không còn tình cảm với anh Nh, nên yêu cầu ly hôn anh Nh.
- Về con chung: Trong thời gian sống chung có 01 người con tên Huỳnh Nh H – sinh ngày 16 tháng 6 năm 2019. Chị Nh xác định con đang sống chung chị Nh, chị Nh yêu cầu được nuôi con chung khi ly hôn. Không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nh xác định chị và anh Nh không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Lời trình bày của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn: Anh Nh đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do; Anh Nh không có đơn đề nghị vắng mặt, cũng không nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị Nh.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long trình bày quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng:
+ Thẩm phán giao Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ vụ án để Viện kiểm sát nghiên cứu chưa đúng quy định; Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
+ Đối với đương sự: Từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn Huỳnh M Nh chưa chấp hành đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Cho chị Dương Nh ly hôn anh Huỳnh M Nh;
+ Về con: Giao cháu Huỳnh Nh H, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2019 cho chị Nh trực tiếp nuôi.
+ Tài sản chung và nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết;
+ Chị Dương Nh phải chịu án phí 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Khi chị Dương Nh yêu cầu ly hôn anh Nh, anh Nh có nơi cư trú tại xã Ph, huyện Phước Long; Nên Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Dương Nh có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Nh đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Nh và anh Nh là phù hợp quy định tại Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:
- Chị Nh xác định chị và anh Nh tự nguyện sống chung từ ngày 08 tháng 11 năm 2019, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do đời sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, nên chị Nh yêu cầu được ly hôn anh Nh.
- Về phía anh Nh: Ngay từ khi thụ lý vụ án này, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý và có văn bản triệu tập hợp lệ nhiều lần theo quy định pháp luật, anh Nh đã biết được yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi con chung của chị Nh tại Tòa án đối với anh, nhưng anh không đến Tòa án và cũng không nộp văn bản trình bày ý kiến của anh Nh đối với ý kiến trình bày và yêu cầu của chị Nh. Điều này chứng tỏ anh Nh đã không còn yêu thương, không mong muốn cuộc sống chung với chị Nh và đã bỏ mặc cuộc hôn nhân này, không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị Nh.
- Từ việc chị Nh trình bày về thời gian chị và anh Nh không sống chung từ tháng 11/2021 đến nay, đến việc trong thời gian dài chị và anh Nh không tới lui thăm nom nhau, còn anh Nh thì được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án, cũng không có văn bản trình bày ý kiến nộp cho Tòa án, cho thấy hôn nhân của anh, chị đang lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 19 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nh đối với anh Nh.
Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con: Chị Nh và anh Nh có 01 con chung là cháu Huỳnh Nh H – sinh ngày 16/6/2019, chị Nh yêu cầu trực tiếp nuôi con khi ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy anh Nh không có tranh chấp nuôi con chung với chị Nh, hiện tại cháu Hào cũng có cuộc sống chung ổn định với chị Nh, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu H cho chị Nh trực tiếp nuôi. Anh Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Chị Nh xác định chị và anh Nh không có tài sản chung, không có nợ chung; Anh Nh không có yêu cầu về tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp như Hội đồng xét xử phân tích nêu trên, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm:
- Buộc chị Dương Nh chịu án phí số tiền 300.000đ, chị Nhđã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, chuyển sang thu án phí.
- Anh Huỳnh M Nh không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 5, 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 244, 271, 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9, 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Dương Nh được ly hôn anh Huỳnh M Nh.
2. Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con: Giao cháu Huỳnh Nh H – sinh ngày 16 tháng 6 năm 2019 cho chị Dương Nh trực tiếp nuôi. Anh Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Nh không yêu cầu anh Nh cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Buộc chị Dương Nh phải chịu án phí số tiền 300.000đ, chị Nh đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0005147 ngày 18 tháng 4 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long số tiền 300.000đ, chuyển thu án phí số tiền 300.000đ.
- Anh Huỳnh M Nh không phải chịu án phí.
5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đã ký Phan Thị Đang |