- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 09 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH BÌNH PHƯỚC Bản án số: 69/2022/HNGĐ-ST |
Ngày: 24 -08- 2022
V/v “Ly hôn, “Tranh chấp quyền nuôi con chung”
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
THnh"phần"Hội"đồng"xét"sơ"thẩm"gồm"có:"
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Điểu Kim Rương
2. Bà Phan Thị Vui
Thư"ký"phiên"tòa:!Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.
Đại"diện" Viện"kiểm"sát" nhân"dân" huyện" Hớn" Quản"tham"gia"phiên"tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy– Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 08 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 164/2022/TLST- HNGĐ ngày 03/6/2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con chung” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2022/QĐXX- ST ngày 8/8/2022 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1988; (Có mặt)
HKTT: Tổ 04, khu phố 06, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;
Địa chỉ: Ấp CH Lon, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tất C ,!sinh năm: 1987; (Có mặt)
Nơi cư trú: Tổ 04, khu phố 06, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 4 năm 2022, quá trình giải quyết tại tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Hoàng Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Tất C sau thời gian tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Khai (nay là UBND thị trấn Tân Khai), huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; có tổ chức lễ cưới theo phong tục người Việt nam và được sự đồng ý của hai bên gia đình, sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại khu phố 6, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc được 12 năm thì quan hệ vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống về cách dạy dổ con cái dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau nên vợ chồng thường xuyên cải vã nhau. Nay chị H xét thấy tình cảm vợ chồng giữa chị và anh C không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên vợ chồng đã sống ly thân nhau từ tháng 03/2022 đến nay, chị H bỏ về nH mẹ đẻ chị H tại ấp CH Lon, xã Minh Đức, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước sinh sống, không còn quan tâm gì đến nhau nữa; vì vậy, chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Tất C để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Tất Nghĩa, sinh ngày 17/7/2015, nay ly hôn chị H yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con; hiện chị H làm công nhân mũ cao su cho nông trường Đồng Nơ thuộc Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long, lương ổn định khoảng trên 10.000.000 đồng/ tháng. Quá trình sống ly thân con chung đang ở với chị H.
Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Quá trình chung sống vợ chồng không nợ của ai và cũng không cho ai vay nợ
Bị đơn anh Nguyễn Tất C trình bày :
Thống nhất như chị H trình bày về thời gian kết hôn, chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung; anh C cho rằng vợ chồng mâu thuẫn chưa đến mức trầm trọng, chỉ do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cách dạy con cái nên vợ chồng cãi vã nhau, nên chị H đã dẫn con về nH cha mẹ chị H sinh sống từ tháng 03/2022 nên từ đó vợ chồng sống ly thân đến nay. Tại phiên tòa hôm nay thì chị H cương quyết ly hôn thì anh C đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung Nguyễn Tất Nghĩa, sinh ngày 17/7/2015. Khi ly hôn anh C không đồng ý giao con chung cho chị H nuôi dưỡng, anh cũng yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Hiện nay anh C làm công nhân cho công ty TNHH YAKJIN INTERTEX, thu nhập ổn định trên 10.000.000 đồng/ tháng.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản phát biểu như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; tHnh phần tham gia phiên tòa đúng quy định và thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định.
Về nội dung vụ án: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các lời khai của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ đã được thu thập và được thẩm tra tại phiên tòa đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Hoàng Thị H
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Hoàng Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Tất C, anh C có nơi cư trú tại khu phố 6, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Tất C sau thời gian tự nguyện tìm hiểu và đi đến kết hôn vào năm 2010 tại Ủy ban nhân dân xã Tân Khai (nay là UBND thị trấn Tân Khai), huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; có tổ chức lễ cưới theo phong tục người Việt nam, được sự đồng ý của hai bên gia đình, khi chung sống hai bên đã đủ tuổi kết hôn theo quy định là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 và Điều 11 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên Toà hôm nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài nên yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn với anh C, tại phiên tòa hôm nay anh C đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị H. Hội đồng xét thấy đây là sự tự nguyện của các đương sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận nhận.
[3] Về con chung: Quá trình chung sống chị H và anh C có 01 con chung Nguyễn Tất Nghĩa, sinh năm: 17/7/2015 các bên đều có nguyện vọng được nuôi con chung và không yêu cầu bên kia phải cấp dưỡng nuôi con chung; xét về điều kiện, quá trình giải quyết vụ án tòa án đã yêu cầu các đương sự cung cấp các tài liệu, chứng cứ để chứng minh về điều kiện cụ thể để đảm bảo quyền trực tiếp nuôi con thì chị H cung cấp bảng lương của gần nhất làm công nhân cho cao su với mức lương hơn 10.000.000 đồng/tháng, sau khi trừ đóng bảo hiểm xã hội và thuế, anh C cung cấp hiện nay anh công ty TNHH YAKJIN INTERTEX, thu nhập ổn định trên 10.000.000 đồng/ tháng và hiện nay có căn nH cấp 4 tại khu phố 6, thị trấn Tân Khai, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, Hội đồng xét xử nhận định: xét về thu nhập cả hai bên đều có thu nhập ổn định để nuôi con chung, chị H và anh C có có thu nhập bằng nhau. mọi mặt giữa các bên để đảm bảo cho con chung phát triển ổn định bình thường, lâu dài thì quá trình ly thân con chung được chị H và gia đình chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và theo nguyện vọng của con chưa tHnh nên có nguyện vọng được ở với mẹ, hiện nay con đang còn nhỏ cần sự chăm sóc gần gũi của mẹ nhiều hơn. Do vậy, để bảo đảm quyền lợi mọi mặt của con chưa tHnh niên, cần chấp nhận yêu cầu của chị H, giao con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng.
[4] Về cấp dưỡng: Chị H không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản và nợ chung: Các đương sự khai không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Chị H phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo luật định.
[7] Về ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 09, 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 56, 58, 81,82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!
1. Về nội dung:
- Về hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện ly hôn của chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Tất C.
Chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Tất Cưỡng thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 20, quyển số 01/2010 ngày 02/2/2010, do Ủy ban nhân dân xã Tân Khai (nay là thị trấn Tân Khai), huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước)
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Tất Nghĩa, sinh ngày: 17/7/2015 cho chị Hoàng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Hoàng Thị H không yêu cầu nên oanh Nguyễn Tất C không phải cấp dưỡng nuôi con chung; Anh C có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa tHnh niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.!Về!án!phí: Chị Hoàng Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013947 ngày 02/6/2022 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
!!!3.!Quyền!kháng!cáo:!
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./. Nơi!nhận:!
TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND tỉnh Bình Phước;
THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- Các đương sự;
- UBND thị trấn Tân Khai;
- Lưu HS;
Hồ!Văn!Thanh!
!
! ! ! !