- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2022/HNGĐ-ST Ngày: 12 -8-2022 V/v tranh chấp HNGĐ - Xin ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Hoa
- Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Võ Thị Điệp
Ông Phạm Phước Tâm
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Vân– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 12 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Xin ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 159/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/7/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 177/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Huỳnh Thị Quỳnh M, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ 1, Khóm M1, Phường M2, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Trương Thanh T, sinh năm 1975
Địa chỉ: Số 111, Ấp 2, xã T1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
(Chị M có mặt, anh T vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại tòa án và tại phiên tòa nguyên đơn chị Huỳnh Thị Quỳnh M trình bày:
- Về hôn nhân: Chị và anh T có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T1, huyện Cao Lãnh ngày 03/02/2005. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2010 vợ chồng bất đồng quan điểm về cuộc sống, anh T không quan tâm, chăm sóc gia đình, vợ chồng thường xuyên cự cãi. Qua đó, chị M nhận thấy không thể sống chung với anh T, vợ chồng sống ly thân từ cuối 2010, đến nay vợ chồng không tìm cách hàn gắn tình cảm được. Năm 2021, chị M đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh T tại Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, sau đó chị M đã rút đơn để vợ chồng hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không thành. Nay xét thấy hôn nhân không đạt được mục đích chị M yêu cầu ly hôn với anh Trương Thanh T.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trương Thị Quỳnh T2, sinh ngày 28/6/2006 và Trương Tiến P, sinh ngày 05/12/2009, hiện đang sống với chị M. Khi ly hôn, chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng Quỳnh T2 và Tiến P, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
Đối với bị đơn là anh Trương Thanh T đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo hòa giải và triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia hòa giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Văn bản ghi ý kiến con chung Trương Thị Huỳnh T2, Trương Tiến P;
- Đơn xác nhận nơi cư trú, ngày 01/7/2022 có xác nhận của Công an Xã T, huyện Cao Lãnh;
- Giấy Chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu (Bản photo);
- Trích lục khai sinh Trương Thị Quỳnh T2, sinh ngày 28/6/2006 (Bản sao);
- Trích lục khai sinh Trương Tiến P, sinh ngày 05/12/2009 (Bản sao);
- Trích lục kết hôn Huỳnh Thị Quỳnh M – Trương Thanh T, ngày đăng ký kết hôn 03/5/2005 tại UBND xã T1, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Các tài liệu trong hồ sơ các đương sự thống nhất theo biên bản phiên họp công khai và tiếp cận chứng cứ ngày 29/6/2022 và đã thông báo cho đương sự vắng mặt được biết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Huỳnh Thị Quỳnh M về việc ly hôn với anh Trương Thanh T, nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – Ly hôn, con chung và tài sản chung” theo quy định tại Khoản 1, Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền, xét thấy: Tranh chấp về hôn nhân và gia đình về việc ly hôn giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn hiện đang cư trú tại xã Tân Nghĩa, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vụ án nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo quy định tại Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng, xét thấy: Bị đơn anh Trương Thanh T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại Điều 228, của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung, xét yêu cầu của nguyên đơn:
- Về hôn nhân: Đối với yêu cầu của chị Huỳnh Thị Quỳnh M về việc xin ly hôn với anh Trương Thanh T là có căn cứ, bởi lẽ: chị M và anh T sống chung sống chung với nhau từ năm 2005 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T1, huyện Cao Lãnh nên hôn nhân giữa chị M và anh T là hợp pháp. Thời gian đầu vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc nhưng một thời gian sau thì vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm trong cuộc sống, hiện tại tình cảm vợ chồng không còn, không quan tâm lẫn nhau và đã sống ly thân từ năm 2010 đến nay. Trong thời gian ly thân vợ chồng không hàn gắn được tình cảm. Từ đó, cho thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Huỳnh Thị Quỳnh M.
- Về con chung: Chị M và anh T có 02 con chung tên Trương Thị Quỳnh T2, sinh ngày 28/6/2006 và Trương Tiến P, sinh ngày 05/12/2009 hiện đang sống chung với chị M. Khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi 02 con chung, đồng thời tại tại văn bản ý kiến của cháu T2 và cháu P thì khi cha mẹ ly hôn cháu T2 và cháu P có nguyện vọng được sống chung với chị M, nên chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung là phù hợp nên chấp nhận.
- Về cấp dưỡng: Chị M là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tuy nhiên không có yêu cầu anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu của chị M.
Anh Trương Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị M trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Chị M trình bày trong quá trình sống chung vợ chồng không có nợ chung.
. Về án phí:
Căn cứ Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Chị M phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007459 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án:
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Quỳnh M được ly hôn với anh Trương Thanh T.
- Về con chung:
Chị Huỳnh Thị Quỳnh M được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên Trương Thị Quỳnh T2, sinh ngày 28/6/2006 và Trương Tiến P, sinh ngày 05/12/2009. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị M không có yêu cầu.
Anh Trương Thanh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về án phí:
Chị Huỳnh Thị Quỳnh M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về ly hôn nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị M đã nộp theo Biên lai số 0007459 ngày 25/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (Mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND HCL; - Toà án Tỉnh; - Chi cục THADS HCL - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa Võ Thị Kim Hoa |