- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Ngô Hồng B với ông Huỳnh Kha L"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2021/HNGĐ-ST Ngày: 20 - 12 - 2021 V/v: ly hôn. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hữu Hiệp
Ông Nguyễn Hải Hưng
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Hoàng Anh – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.
Ngày 20 tháng 12 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2021/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 77/2021/QĐXXST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Hồng B, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Khóm 2, phường T, TP CM, tỉnh CM (có đơn xin vắng mặt).
- Bị đơn: Ông Huỳnh Kha L, sinh năm 1983.
Địa chỉ: ấp 6, xã KA, huyện U M, tỉnh CM (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/11/2021 của bà Ngô Hồng B và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 24/11/2021 của ông Huỳnh Kha L, Bà B và ông L cùng trình bày
Về hôn nhân: Bà B và ông L tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Tân Thành, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống khoảng 03 năm trở lại đây thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng ý kiến trong cuộc sống, không còn quan tâm lẫn nhau và đã ly thân khoảng 03 năm nay, Bà B và ông L cùng thống nhất ly hôn.
Về con chung: Có 01 người con chung tên Huỳnh Tuấn Anh, sinh ngày 01/02/2011, cháu đang sống chung với ông L, Bà B và ông L cùng thống nhất đồng ý tiếp tục giao cháu Tuấn Anh cho ông L nuôi dưỡng. Không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn Anh.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Tại đơn nguyện vọng đề ngày 20/11/2021 cháu Huỳnh Tuấn Anh trình bày:
Cháu Tuấn Anh nguyện vọng được sống chung với cha là ông Huỳnh Kha L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Ngô Hồng B khởi kiện yêu cầu ly hôn, người nuôi con chung đối với ông Huỳnh Kha L, địa chỉ cư trú ấp 6, xã Khánh An, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt. Do đó, xét xử vắng mặt Bà B và ông L theo quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa Bà B và ông L là hợp pháp và được pháp luật công nhận.
Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa Bà B và ông L đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên đã ly thân, Bà B và ông L cùng thống nhất ly hôn với nhau. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa Bà B và ông L đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho Bà B và ông L ly hôn.
Về con chung: Nguyện vọng cháu Huỳnh Tuấn Anh là được ông L nuôi dưỡng nên ghi nhận nguyện vọng của cháu. Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L cùng thống nhất giao cháu Huỳnh Tuấn Anh cho ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, tiếp tục giao cháu Tuấn Anh cho ông L nuôi dưỡng là đảm bảo cho cháu có điều kiện phát triển bình thường, ổn định về tâm lý, tình cảm. Bà B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Tuấn Anh không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Kha L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn Anh nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L cùng xác định không có nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và đình sơ thẩm:
Bà Ngô Hồng B phải chịu 300.000 đồng, Bà B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010108 ngày 19/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Ông Huỳnh Kha L không phải chịu án phí
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 220; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 56; Điều 57; Điều 58 ; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L.
- Về con chung: Giao cháu Huỳnh Tuấn Anh, sinh ngày 01/02/2011 cho ông Huỳnh Kha L nuôi dưỡng, cháu Tuấn Anh hiện tại ông L nuôi dưỡng, ông L tiếp tục nuôi dưỡng. Bà Ngô Hồng B có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Tuấn Anh không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không xem xét.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
- Về nợ chung: Không xem xét.
- Về án phí:
+ Bà Ngô Hồng B phải chịu 300.000 đồng, Bà B đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010108 ngày 19/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu,
+ Ông Huỳnh Kha L không phải chịu án phí
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bà Ngô Hồng B và ông Huỳnh Kha L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau (1b); THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (1b); - Các đương sự (mỗi đ/s 1 b); - UBND xã Tân Thành , TP. Cà Mau. Cà Mau; -Lưu hồ sơ, văn thư (1b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Dƣ Thanh Nguyễn |