vanban.org

Bản án 69/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 23/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v¢ Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng¢y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phan Thanh T đư c ly hôn ch Vũ Th M. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l¢ Phan Thảo V - sinh ng¢y 17/9/2016 cho anh Phan Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu ch Vũ Th M cấp dưỡng nuôi con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thanh T xin ly hôn Vũ Thị M"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v¢ Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng¢y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 69/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 23/12/2021
V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B¢ Nguy n Th Kim H ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B¢ Ho¢ng Th Len

2. Ông Bùi Đức Minh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đặng Th Nguyệt - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Hải B ng - Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 63/2021/TLST-HNGĐ ng¢y 15 tháng 10 năm 2021 về tranh chấp Hôn nhân v¢ gia đình theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 82/2021/QĐXX-ST ngày 24 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T – sinh năm 1986;

ĐKHKTT v¢ nơi cư trú: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình.

- B đơn: Chị Vũ Thị M – sinh năm 1992;

ĐKHKTT: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình. Hiện đang du học tại Nhật Bản.

(Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt, chị M vắng mặt lần thứ 2)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, lời khai cùng các tài liệu chứng cứ đã xuất trình nguyên đơn là anh Phan Thanh T trình bày và có yêu cầu khởi kiện như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và ch Vũ Th M tự nguyện kết hôn v i nhau, c· đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình v¢o ng¢y 14/9/2015. Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc khoảng 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân l¢ do tính tình v ch ng không h p nhau, bất đ ng quan điểm sống. V ch ng đã tìm nhiều biện pháp để duy trì cuộc hôn nhân nhưng cả hai không tìm tiếng n·i chung, tình cảm lạnh nhạt dần. Đến tháng 8/2018, ch M bỏ về nh¢ bố mẹ đẻ sống, v ch ng cũng sống ly thân từ đ· đến nay. Đến năm 2019, ch M tự ý đi du học tại Nhật Bản m¢ không hỏi ý kiến anh, v ch ng cắt đứt mọi liên lạc. Anh v¢ gia đình ch M không biết rõ đ a chỉ của ch M đang ở đâu. Nay anh xác đ nh tình cảm v ch ng không còn, anh yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn v i ch M.

Về quan hệ con chung: Anh và ch Vũ Th M c· một con chung l¢ Phan Thảo V - sinh ng¢y 17/9/2016. Hiện con chung đang ở v i anh T. Ly hôn, anh c· nguyện vọng trực tiếp nuôi dưỡng con chung, hiện ch M không c· mặt tại Việt Nam. Anh không yêu cầu ch M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh.

Về quan hệ t¢i sản: Anh và ch Vũ Th M, không c· t¢i sản chung, không c· n chung, anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

T i các biên bản lấy lời khai đ i với mẹ đẻ chị M là bà Nguyễn Thị Â trình bày: Anh T, ch M tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình từ năm 2015. Sau khi kết hôn, v ch ng anh ch chung sống đư c thời gian ngắn thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân l¢ do tính tình không h p nhau, bất đ ng quan điểm sống. Anh T và ch M sống ly thân từ tháng 8/2018 đến năm 2019 thì ch M sang du học tại Nhật Bản, v ch ng chấm dứt mọi liên hệ. Sau khi Tòa án thụ lý vụ án ly hôn, đã giao các văn bản của Tòa án cho gia đình b¢ v¢ gia đình b¢ đã thông báo ngay lại cho ch M. Ch M có trao đổi lại v i ông bà là ch M đ ng ý ly hôn anh T. Ch M đ ng ý việc anh T trực tiếp nuôi con chung là Phan Thảo V - sinh ng¢y 17/9/2016 v¢ đ ng ý việc anh T không yêu cầu ch cấp dưỡng nuôi con chung. V ch ng anh ch không c· t¢i sản chung, không c· n chung. Bà không rõ đ a chỉ cụ thể của ch M ở Nhật Bản nên không cung cấp cho Tòa án nhưng ch M thường xuyên liên lạc v i b¢ qua điện thoại. B¢ cam đoan sẽ thông báo các nội dung văn bản của Tòa án cho ch M.

T i các biên bản xác minh, đ i diện UBND xã H, huyện H cung cấp như sau: Anh T, ch M tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thái Bình ng¢y 14/9/2015. Mâu thuẫn của v ch ng chính quyền đ a phương không biết rõ, đề ngh Tòa án căn cứ v¢o quy đ nh của pháp luật để giải quyết về quan hệ hôn nhân v¢ quan hệ con chung. Anh T, ch M đều đăng ký hộ khẩu thường trú ở đ a phương.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình phát biểu ý kiến: Trong quá trình thụ lý v¢ giải quyết vụ án, những người tiến h¢nh tố tụng v¢ nguyên đơn đã chấp h¢nh đúng các quy đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ v¢o các t¢i liệu c· trong h sơ vụ án v¢ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v¢ gia đình xử cho anh Phan Thanh T đư c ly hôn ch Vũ Th M. Giao con chung cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, anh T ch u án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy đ nh pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Xét thấy, b đơn l¢ ch Vũ Th M đang cư trú tại Nhật Bản, ch M vẫn liên lạc về gia đình nhưng không cung cấp đ a chỉ cụ thể nên bà Nguy n Th  - mẹ đẻ ch M không cung cấp đ a chỉ cụ thể cho Tòa án. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến h¢nh lấy lời khai của mẹ đẻ ch M để xác minh đ a chỉ của ch M, tiến h¢nh tống đạt các văn bản của Tòa án cho b¢ Ất, yêu cầu b¢ thông báo cho ch M các văn bản tố tụng của Tòa án đúng quy đ nh Bộ luật tố tụng dân sự nhưng đến nay ch M vẫn không về tham gia tố tụng, cũng không c· văn bản ý kiến gửi về cho Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình. Nguyên đơn anh Phan Thanh T có đơn xin xử vắng mặt. Vì vậy, To¢ án tiến h¢nh xét xử vắng mặt các đương sự theo điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án tiến h¢nh thu thập chứng cứ tại UBND xã H,Cục xuất nhập cảnh Bộ Công An về việc ch M đã xuất cảnh, vì vậy thuộc trường h p Viện kiểm sát tham gia phiên toà theo quy đ nh tại Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Xét thấy, anh T, ch M tự nguyện tìm hiểu, c· đăng ký kết hôn l¢ hôn nhân h p pháp. Sau khi kết hôn, v ch ng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do do tính tình không h p nhau, bất đ ng quan điểm sống, v ch ng đã sống ly thân từ tháng 8/2018 đến năm 2019 thì ch M sang du học tại Nhật Bản, đến nay chưa về nư c, v ch ng không còn liên lạc, quan tâm đến nhau. B¢ Ất l¢ mẹ đẻ ch M trình bày: ch M đã biết việc anh T xin ly hôn v¢ ch đ ng ý ly hôn, ch M không về Việt Nam để l¢m việc v i Tòa án, không gửi văn bản ý kiến trực tiếp của mình về cho Tòa án, không c· biện pháp gì để h¢n gắn tình cảm v i anh T. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh T, ch M l¢ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d¢i, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Vì vậy, Hội đ ng xét xử xét thấy cần phải chấp nhận xử cho anh T đư c ly hôn ch M l¢ phù h p v i quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân v¢ gia đình.

Về quan hệ con chung: Anh T, ch M c· một con chung l¢ Phan Thảo Vân

- sinh ng¢y 17/9/2016. Tại biên bản l¢m việc v i b¢ Ất l¢ mẹ đẻ ch M, bà trình bày ch M đ ng ý việc anh T trực tiếp nuôi con chung v¢ đ ng ý việc anh T không yêu cầu ch cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, ch M không c· mặt tại Việt Nam v¢ đ ng ý việc giao con chung cho anh T nuôi dưỡng. Do đ· cần xử giao con chung l¢ Phan Thảo V cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu ch M cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh l¢ phù h p v i Điều 81 Luật hôn nhân v¢ gia đình.

Về t¢i sản chung: Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ch M vắng mặt, chưa c· trình b¢y về t¢i sản chung, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về án phí: Anh T phải ch u án phí hôn nhân v¢ gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 235, Điều 271, Điều 273 v¢ Điều 479 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng¢y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Phan Thanh T đư c ly hôn ch Vũ Th M.

2. Về quan hệ con chung: Xử giao con chung l¢ Phan Thảo V - sinh ng¢y 17/9/2016 cho anh Phan Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng, chấp nhận sự tự nguyện của anh T không yêu cầu ch Vũ Th M cấp dưỡng nuôi con chung.

Ch Vũ Th M c· quyền thăm nom con chung. Ch M, anh T c· quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung v¢ yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

3. Về quan hệ t¢i sản: Không c· yêu cầu, không đặt ra giải quyết.

4.Về án phí: Anh Phan Thanh T phải nộp 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đư c trừ v¢o số tiền tạm ứng án phí đã nộp l¢ 300.000 đ ng theo biên lai số 0005136 ngày 15/10/2021 tại Cục Thi h¢nh án dân sự tỉnh Thái Bình sang th¢nh tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Án xử công khai sơ thẩm, nguyên đơn vắng mặt tại phiên tòa, c· quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng¢y kể từ ng¢y nhận đư c bản án. B đơn vắng mặt tại phiên tòa, c· quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ng¢y bản án đư c tống đạt h p lệ./.

Cỡ chữ