- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Phan Văn L hiếp dâm - phạm tội hiếp dâm (điều 141 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần kháng cáo của người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2019/HS-PT Ngày: 22-8-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
-Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lương Thanh Chín.
Các Thẩm phán: Bà Đoàn Thị Thanh Thúy;
Bà Lê Thị Thanh Thái.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Hoàng Huy - Là Thư ký Toà án của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Trung Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 8 năm 2019, t i tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận, xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 59/2019/TLPT-HS ngày 13 tháng 6 năm 2019, đối với bị cáo Phan Văn L do có kháng cáo của người giám hộ của bị h i đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2019/HS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.
Bị cáo bị kháng cáo:
Phan Văn L (Tên gọi khác: Tám L), Sinh năm 1967; Nơi sinh: Bình Thuận; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ : Thôn 7, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận; Nghề nghiệp: Thợ hồ; Trình độ học vấn: 01/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Con ông: Phan Văn Th (còn sống) và bà Trần Thị M (đã chết); Có vợ và 04 người con; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo hiện đang bị t m giam t i Nhà t m giữ - Công an huyện HTB từ ngày 28/01/2019.
Bị cáo có mặt.
Bị hại: Chị Nguyễn Thị Kiều Tr, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Thôn 7, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Người giám hộ của bị hại: Bà Dương Thị B, sinh năm 1964.
Địa chỉ: Thôn 7, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại:
1/ Anh Nguyễn Điển S, sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn 7, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
2/ Luật sư Bùi Văn Tích - Trư ng Văn phòng luật sư số 3 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ: Số 96-98, đường Tôn Đức Thắng, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận.
Người làm chứng:
1/ Anh Nguyễn Điển S1, sinh năm 1992
2/ Anh Nguyễn Điển Q, sinh năm 1995
3/ Anh Nguyễn Điển L, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã HĐ, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận.
Tất cả những người tham gia tố t ng đều có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 14 giờ 30 phút, ngày 27/10/2018, sau khi nhậu xong Phan Văn L, nằm nghỉ t i võng treo t i gốc cây phía trước sân nhà, L nhìn sang phía nhà bà Dương Thị B là nhà hàng xóm thì thấy Nguyễn Thị Kiều Tr (tên thường gọi Bé câm), sinh ngày 13/9/1995 là con gái bà B, bị bệnh câm, điếc bẩm sinh đang đi qua, đi l i phía trước nhà cách chỗ L nằm nghỉ 07- 08 mét; Phan Văn L nảy sinh ý định quan hệ tình d c với Tr. L đưa tay ra hiệu bằng cách ngoắc tay nhiều lần và chỉ tay về phía sau nhà. Khi thấy L ra hiệu thì Tr đi ra phía sau nhà, L đi theo Tr và đi đến b i cây cách nhà bà Dương Thị B 50m, L ra hiệu cho Tr dừng l i. T i đây, L ra hiệu cho Tr bằng cách đưa 2 tay kéo c p quần của L để chỉ cho Tr tự c i quần dài và quần lót của Tr ra khỏi người và nằm ngửa xuống đất rồi L cũng tự c i quần đùi của mình ra và nằm lên người của Tr; L dùng tay cầm dương vật đã cương cứng cọ sát qua l i trên âm hộ của Tr rồi đút dương vật ấn sâu vào trong âm hộ của Tr nhịp lên xuống 3 đến 4 lần thì xuất tinh ra ngoài đất. Ngay lúc này, L nghe tiếng xe mô tô đi tới nên quay l i nhìn thì thấy anh Nguyễn Điển L là anh ruột của Tr đang ch y xe đến cách khoảng 20m liền nhanh chóng đứng lên lấy quần đùi mặc vào và bỏ ch y về hướng nhà của mình. Nguyễn Điển L nhìn thấy L đang c i trần, không mặc gì trên người dáng lom khom từ xa thì sinh nghi, Lâm đi đến b i cây thì thấy Tr trong tình tr ng không mặc quần nên ch y xe về nhà gọi em trai là Nguyễn Điển S và Nguyễn Điển Q (Nhỏ) đang ngủ hiên trước nhà dậy cùng ch y ra phía sau nhà giữ L l i và trình báo Công an.
* Tại Bản kết luận giám định pháp y về tình dục số 36, ngày 05/11/2018 của Trung tâm pháp y tỉnh Bình Thuận đối với Nguyễn Thị Kiều Tr kết luận:
- Màng trinh giãn, có vết rách vị trí 03 giờ và 06 giờ, các vết rách gần tới chân màng trinh và có rướm máu hồng (các vết rách mới).
Tầng sinh môn bị rách mất lớp niêm m c và rướm máu vị trí 05 giờ đến 07 giờ từ phía màng trinh ra hậu môn khoảng 1cm (vết rách mới).
* Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số 16, ngày 11/01/2019 của Viện pháp y tâm thần trung ương Biên Hòa đối với Nguyễn Thị Kiều Tr kết luận:
-Về y học: Trước, trong, sau khi bị h i và hiện nay: Đương sự bị bệnh chậm phát triển tâm thần khác (F78-ICD.10), mức độ nặng/ Câm điếc bẩm sinh.
- Về năng lực nhận thức và điều khiển hành vi: T i thời điểm bị h i và hiện nay: Đương sự không có năng lực nhận thức và điều khiển hành vi.
Về dân sự: Bà Dương Thị B là mẹ ruột của Nguyễn Thị Kiều Tr yêu cầu Phan Văn L phải bồi thường tiền tổn thất tinh thần cho Tr là 50.000.000đồng. Phan Văn L đã bồi thường cho Nguyễn Thị Kiều Tr 5.000.000đồng, gia đình của Tr chưa nhận. Viện kiểm sát nhân dân ra quyết định chuyển số tiền trên đến Chi c c Thi hành án dân sự để chờ xử lý.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2019/HS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2019 và Thông báo sửa chữa, bổ sung bản án số 01/2019/TB-TA ngày 14/6/2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc đã quyết định:
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 141; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố: Bị cáo Phan Văn L ph m tội “Hiếp dâm”.
Xử ph t: Bị cáo Phan Văn L 02 (Hai) năm tù, thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 28 tháng 01 năm 2019.
Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ khoản 2 Điều 48 Bộ luật Hình sự 2015; các Điều 584, Điều 585, Điều 590, Điều 592 và Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo Phan Văn L với bà Dương Thị B là người giám hộ của bị h i và anh Nguyễn Điển S là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyễn Thị Kiều Tr như sau:
Bị cáo Phan Văn L có trách nhiệm bồi thường tiền danh dự, tổn thất tinh thần, tiền thuốc điều trị, tiền chi phí giám định cho bị h i chị Nguyễn Thị Kiều Tr do bà Dương Thị B là người giám hộ với tổng số tiền là 50.000.000đồng (Năm mươi triệu đồng). Bị cáo đã bồi thường cho bị h i số tiền 5.000.000đồng theo ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử ngày 29/3/2019 của đơn vị trả tiền: Công an huyện Hàm Thuận Bắc và đơn vị nhận tiền: Chi c c Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, số tiền còn l i 45.000.000đồng bị cáo phải tiếp t c bồi thường.
Ngoài ra, Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên các quyết định khác về án phí, về lãi suất chậm trả, về quyền yêu cầu thi hành án dân sự và thông báo quyền kháng cáo cho những người tham gia tố t ng biết.
Ngày 17 tháng 5 năm 2019, người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B kháng cáo yêu cầu tăng mức hình ph t và tăng mức bồi thường thiệt h i tổn thất tinh thần theo quy định của pháp luật
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Ý kiến của đ i diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận: Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm áp d ng Điểm b Khoản 1 Điều 355, Điều 357 của Bộ luật Tố t ng hình sự; Chấp nhận một phần kháng cáo của người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B, sửa Bản án sơ thẩm số 32/2019/HS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc. Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Phan Văn L về việc bồi thường thiệt h i cho bị h i về danh dự, nhân phẩm số tiền 75.000.000đồng, được trừ 5.000.000đồng đã nộp, còn l i phải tiếp t c nộp 70.000.000đồng.
- Ý kiến của người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B: Giữ nguyên đơn kháng cáo, yêu cầu tăng hình ph t đối với bị cáo và tăng tiền bồi thường cho bị h i theo quy định của pháp luật.
- Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị h i anh Nguyễn Điển Sơn và luật sư: Yêu cầu bồi thường thiệt h i theo quy định của Bộ luật Dân sự là số tiền bằng 50 lần L cơ s t i thời điểm xét xử phúc thẩm và tăng hình ph t đối với bị cáo Phan Văn L được quy định trong khung hình ph t của Bộ luật Hình sự để giáo d c bị cáo và phòng ngừa chung trong xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
T i phiên tòa phúc thẩm, bị cáo Phan Văn L thừa nhận Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo về tội “Hiếp dâm” là đúng, không oan. Sau khi xét xử sơ thẩm, bị cáo không kháng cáo, người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B kháng cáo yêu cầu tăng mức hình ph t và tăng mức bồi thường thiệt h i tổn thất tinh thần theo quy định của pháp luật
Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy: Khoảng 14 giờ 30 phút, ngày 27/10/2018, bị cáo Phan Văn L đã lợi d ng sự kém phát triển về trí tuệ và thể chất do bị câm điếc bẩm sinh không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của bị h i Nguyễn Thị Kiều Tr; bị cáo Phan Văn L đã thực hiện hành vi giao cấu trái với ý muốn của bị h i.
Với hành vi ph m tội nêu trên, bị cáo Phan Văn L bị Tòa án cấp sơ thẩm xét xử về tội “Hiếp dâm” theo quy định t i Khoản 1 Điều 141 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng pháp luật.
Xét đơn kháng cáo yêu cầu tăng mức hình ph t của người giám hộ của bị h i. Hội đồng xét xử xét thấy, hành vi ph m tội của bị cáo Phan Văn L là hành vi nguy hiểm cho xã hội, chỉ vì muốn thỏa mãn nhu cầu tình d c của bản thân, bị cáo đã lợi d ng tình tr ng bị h i Tr bị bệnh tâm thần không có khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi không thể tự vệ được để thực hiện hành vi giao cấu với bị h i Nguyễn Thị Kiều Tr.
Hành vi của bị cáo L đã xâm ph m đến danh dự, nhân phẩm của bị h i, gây ảnh hư ng xấu đến tình hình trật tự xã hội t i địa phương, gây dư luận xấu trong quần chúng nhân dân, ảnh hư ng đến thuần phong mỹ t c và đ o đức xã hội. Hội đồng xét xử phúc thẩm xét thấy Tòa án cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo L 02 năm tù là thỏa đáng, đã đủ sức răn đe, giáo d c đối với bị cáo và phòng ngừa chung. Người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B kháng cáo mà không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì mới để chứng minh cho yêu cầu kháng cáo. Do đó, không chấp nhận kháng cáo của người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B về yêu cầu tăng hình ph t đối với bị cáo Phan Văn L.
Đối với kháng cáo về yêu cầu tăng mức bồi thường theo pháp luật, thấy rằng: Trong quá trình giải quyết v án và t i phiên tòa sơ thẩm, người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B không cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ về chi phí đi l i giám định, tiền thuốc do sức khỏe bị xâm ph m. Bà Dương Thị B và anh Nguyễn Điển Sơn đều thống nhất yêu cầu bị cáo bồi thường tiền thuốc, chi phí đi l i giám định, bồi thường tổn thất về tinh thần tổng cộng là 50.000.000đồng và bị cáo cũng đồng ý bồi thường theo yêu cầu của bị h i.
Căn cứ quy định t i Điều 592 Bộ luật Dân sự thì bị cáo phải bồi thường cho bị h i thiệt h i do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm ph m mức tối đa bằng mười lần mức L cơ s do Nhà nước quy định. Xét thấy, bị cáo đồng ý bồi thường số tiền 50.000.000đồng là sự tự nguyện của bị cáo, cao hơn so với mức quy định của pháp luật, có lợi cho người bị h i nên Tòa án cấp sơ thẩm công nhận sự thỏa thuận giữa bị cáo với người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị h i anh Nguyễn Điển Sơn là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, t i phiên tòa phúc thẩm bị cáo Phan Văn L tự nguyện bồi thường thiệt h i toàn bộ số tiền thuốc điều trị, chi phí đi l i giám định, bồi thường tổn thất về tinh thần do danh dự, nhân phẩm bị xâm ph m tổng cộng là 75.000.000đồng. Hội đồng xét xử nhận thấy sự tự nguyện này của bị cáo không không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội nên ghi nhận. Vì vậy phải sửa bản án sơ thẩm như ý kiến đề nghị của Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Thuận t i phiên tòa.
Các quyết định khác của bản án không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị, Tòa án cấp phúc thẩm không xem xét.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điểm b Khoản 1 Điều 355, Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự.
Chấp nhận một phần kháng cáo của người giám hộ của bị h i bà Dương Thị B.
Sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2019/HS-ST ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận về phần trách nhiệm dân sự.
1/ Căn cứ vào Khoản 1 Điều 141; Điểm s Khoản 1, Khoản 2 Điều 51; Điểm k Khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự.
Tuyên bố: Bị cáo Phan Văn L ph m tội “Hiếp dâm”.
Xử ph t: Bị cáo Phan Văn L 02 (Hai) năm tù, thời gian chấp hành hình ph t tù tính từ ngày 28 tháng 01 năm 2019.
2/ Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Khoản 2 Điều 48 Bộ luật Hình sự; các Điều 584, Điều 585, Điều 590, Điều 592 và Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo Phan Văn L về việc bị cáo Phan Văn L có trách nhiệm bồi thường thiệt h i về danh dự, nhân phẩm bị xâm ph m, tiền tổn thất tinh thần, tiền thuốc điều trị, tiền chi phí giám định cho bị h i chị Nguyễn Thị Kiều Tr do bà Dương Thị B là người giám hộ với tổng số tiền là 75.000.000đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng). Bị cáo đã bồi thường cho bị h i số tiền 5.000.000đồng theo ủy nhiệm chi chuyển khoản, chuyển tiền điện tử ngày 29/3/2019 của đơn vị trả tiền: Công an huyện Hàm Thuận Bắc và đơn vị nhận tiền: Chi c c Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, số tiền còn l i 70.000.000đồng (Bảy mươi triệu đồng) bị cáo phải tiếp t c bồi thường.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3/ Về án phí: Căn cứ vào Điều 135, Điều 136 Bộ luật Tố t ng hình sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị cáo Phan Văn L phải nộp 200.000đồng án phí hình sự sơ thẩm và 3.500.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4/ Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (22/8/2019).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND tỉnh Bình Thuận; - TAND, VKSND, CA, Chi c c THADS huyện Hàm Thuận Bắc; - Những người tham gia tố t ng; - Pv06 - Công an tỉnh Bình Thuận; - Lưu: Hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lương Thanh Chín |