- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn với anh Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 228; 271; 273 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69 /2019/HNGĐ–ST Ngày: 14 – 10 - 2019 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễ n Văn Kiệ t.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Gốc
2. Bà Thái Ánh Trinh
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quậ n Thố t Nố t – thành phố Cần Thơ tham gia phiên tò a: Bà Trần Thị Kiều Oanh – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 213/2019/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số 189/2019/QĐXXST – HNGĐ ngà y 02 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự :
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễ n Thị H - sinh năm: 1985
Đị a chỉ : Khu vự c T , phườ ng H, quậ n Thố t Nố t , thành phố Cần Thơ . Vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn L - sinh năm: 1979
Đạ i chỉ : Khu vự c T, phườ ng H, quậ n Thố t Nố t , thành phố Cần Thơ . Vắng mặt.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hạnh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh L do quen biế t, tự tìm hiểu rồ i tiế n tớ i hôn nhân, có tổ chức đám cưới vào năm 2004 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phườ ng H- quậ n Thố t Nố t - thành phố Cần Thơ, theo Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn Số 77 - Quyể n số 01 ngày 02 tháng 6 năm 2011. Vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c đến năm 2009 thì phát sinh mâu thuẫn . Chị H cho rằ ng anh L suố t ngà y rượ u c hè không lo là m ăn, không quan tâm vợ con, chị H nhiều lần khuyên nhủ không được nên vợ chồ ng ly thân từ thá ng 11/2009 đến nay. Trong thờ i gian ly thân, vợ chồ ng không có biệ n phá p để xó a bỏ mâu thuẫ n nhằm hàn gắn tình cảm. Nhận thấy cuộc sống vợ chồng không cò n hạ nh phú c, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân, nên chị H xin đượ c ly hôn vớ i anh L.
Về con chung: Chị H và anh L có 01 ngườ i con chung tên Nguyễ n Thị Ngọ c L - sinh ngà y 17/3/2005. Khi ly hôn, chị H xin đượ c quyề n nuôi dưỡ ng chá u L đến trưở ng thà nh, không yêu cầ u anh L cấ p dưỡ ng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có , không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Nguyễ n Văn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân : Anh L thống nhất như lời trình bày của chị H về mối quan hệ hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Anh L cho rằ ng do bấ t đồ ng quan điể m số ng , vợ chồ ng thườ ng phát sinh mâu thuẫ n, cải vả, và đã ly thân từ nhiề u năm nay . Nhậ n thấ y không cò n tì nh cả m vớ i chị H , nên anh L đồ ng ý ly hôn theo yêu cầ u củ a chị H.
Về con chung: Chị H và anh L thố ng nhấ t có 01 con chung tên Nguyễ n Thị Ngọc L - sinh ngà y 17/3/2005. Nếu vợ chồng ly hôn, tùy theo nguyện vọng của con muố n số ng vớ i cha hay vớ i mẹ cũng được.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có , không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Quá trình giải quyết vụ án, cháu Nguyễ n Thị Ngọ c L trình bày:
Cháu L là con của chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L. Sau khi cha mẹ ly hôn, cháu L có nguyện vọng được tiếp tục sống với mẹ , không yêu cầ u cha cấ p dưỡ ng.
Đạ i việ n Việ n kiể m sá t nhân dân quậ n Thố t Nố t tham gia phiên
tòa phát biể u ý kiế n : Việc tuân thủ pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và các đương sự đã thực hiện đầy đủ về quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử chấ p nhận yêu cầ u củ a nguyên đơn do có cơ sở .
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ phá p luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ á n : Xét quan hệ hôn nhân giữ a chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn L là tự nguyện , có đăng ký kết hôn theo quy đị nh pháp luật. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên chị H khở i kiệ n xin ly hôn và đồng thời yêu cầu giải quyết vấn đề nuôi dưỡ ng con chung. Đây là quan hệ phá p luậ t về “Tranh chấ p ly hôn , nuôi con”. Căn cứ theo quy đị nh tạ i khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự , vụ án thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tò a á n nhân dân quận Thốt Nốt.
[2] Về trình tự, thủ tục tố tụ ng: Quá trình nhậ n đơn khở i kiệ n , thụ lý g iải quyế t vụ án đúng theo thẩm quyền . Do các đương sự trong vụ án có yêu cầu vắ ng mặ t nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự .
[3] Về vấ n đề hôn nhân : Nhậ n thấ y hôn nhân giữ a chị H và anh L là tự nguyệ n, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật , nên đây là quan hệ hôn nhân hợ p phá p. Trong thờ i gian chung số ng phá t sinh nhiều mâu thuẫ n. Chị H cho rằ ng nguyên nhân mâu thuẫ n do anh L không lo cho gia đì nh , thườ ng xuyên rượ u chè . Anh L thì cho rằng do vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m số ng , nên thườ ng xã y ra mâu thuẫ n, không thể hòa giải. Nhậ n thấ y, trong chuyện này, vấn đề mâu thuẫ n bỡi vợ chồ ng không thấ u hiể u , không có sự chia sẽ thông cảm vớ i nhau, và cũng không có giải pháp gì để khắc phục. Nên mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng. Đã đến lúc vợ chồng không còn tha thiết trở về chung sống. Cho thấy mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả vợ lẫn chồng đều đồng ý ly hôn. Vì vậy, nên chấp nhận cho ly hôn là phù hợp.
[4] Về vấn đề nuôi con và cấ p dưỡ ng : Chị H và anh L có 01 ngườ i con chung tên Nguyễ n Thị Ngọc L - sinh ngà y 17/3/2005, hiệ n cháu đang sinh số ng với mẹ. Thiết nghĩ, cần giao cháu L cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng theo như yêu cầu của chị H và nguyện vọng của cháu L là phù hợp. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, do đương sự không có yêu cầu, thấy chưa cần thiết nên không xem xét.
[5] Về tà i sả n chung , nợ chung: Không có ai yêu cầu nên không xem xét. Nế u sau nà y có phá t sinh tranh chấ p về tài sản chung , nợ chung thì sẽ giải quyết trong vụ án khác.
[6] Về á n phí Hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m : Chị H phải c hịu án phí là 300.000 đồ ng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
[7] Xét ý kiến phát biểu và đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có cơ sở như đã phân tích.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 147; 207; 228; 271; 273 của Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
Điề u 56; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31 tháng 12 năm 2016 quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu, nộ p, qản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án về á n phí, lệ phí Tò a á n;
Tuyên xử :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữ a chị Nguyễ n Thị H và anh Nguyễn Văn L.
2. Về nuôi con: Giao cháu Nguyễ n Thị Ngọ c L (nữ ) - sinh ngà y 17/3/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡ ng. Anh Nguyễn Văn L không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con.
Dành quyền thăm nom , chăm só c, giáo dục con chung cho anh L không ai đượ c cả n trở . Sau này, anh L, chị H có quyề n yêu cầ u thay đổ i ngườ i nuôi con vì lợ i í ch củ a con.
3. Về á n phí Hôn nhân và gia đì nh sơ thẩ m : Chị Nguyễn Thị H phải nộp 300.000 đồ ng (ba trăm ngàn đồng) nhưng đượ c khấ u trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí đã nộp theo Biên lai thu số AA /2016/004797 ngày 13 tháng 6 năm 2019 của Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự quậ n Thố t Nố t - thành phố Cần Thơ. Công nhậ n chị H đã nộ p xong án phí.
Đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nôi nhaän: - TAND TP. Caàn Thô; - VKSND Q.Thốt Nốt; - Chi cuïc THADS Q.Thốt Nốt; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyeãn Vaên Kiệt |