- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? C n cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2019/HNGĐ-ST Ngày: 14-10-2019. v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,
TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Đ ng V n Minh.
2/ Bà Phan Thị Nhâm.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án
nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.
Ngày 14 tháng 10 n m 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 296/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 n m 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 71/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/9/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 60/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/9/2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh n m 1995 C m t .
2. B đơn: Anh Phạm V n Đ, sinh n m 1993 Vắng m t .
C ng địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện H, tỉnh Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện ngày 29/5/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ch Nguy n Th H trình bày: Chị và anh Phạm V n Đ cưới nhau vào n m 2012, c đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện H. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép buộc và đư c gia đình hai bên chấp nhận. Sau khi cưới v ch ng sống tại thôn T, xã B. V ch ng sống hạnh ph c đư c 07 n m thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do anh Đ không ch m lo làm n, sống không c trách nhiệm với v con, th i gian g n đây anh Đ còn sử dụng ma t y đá. Chị H đã khuyên ng n anh Đ nhiều l n nhưng anh Đ v n chứng nào tật nấy nên v ch ng cãi vã nhau, anh Đ đánh đập chị. V ch ng không còn chung sống và quan hệ tình cảm t tháng 4/2019 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng cũng c g p nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh ph c nhưng không thành. Nay chị xác định tình cảm v ch ng không còn nữa và nguyện v ng của chị là yêu c u xin đư c ly hôn với anh Phạm V n Đ.
- Về con chung: V ch ng c 02 con chung tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013; Phạm B ng Ng c A, sinh ngày 29/11/2017.
Hiện nay con tên A đang ở c ng chị H , con tên N đang ở c ng anh Đ . Khi ly hôn, chị H yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm B ng Ng c A, sinh ngày 29/11/2017, con tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013 giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ng. Không ai phải cấp dư ng nuôi con cho ai.
- Về tài sản và n chung: Chị H không yêu c u Tòa án giải quyết.
Ngoài ra, do anh Phạm V n Đ vắng m t nên yêu c u Tòa giải quyết theo quy định của pháp luật.
Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà anh Phạm V n Đ để tống đạt các v n bản tố tụng, anh Đ cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như ghi l i khai, lập Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên bản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối với anh Phạm V n Đ theo qui định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong h sơ vụ án đã đư c thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nhận định:
. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn với bị đơn anh Phạm V n Đ. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở xã B, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, đư c pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về tố tụng: Xét bị đơn anh Phạm V n Đ đã đư c Tòa án tống đạt các v n bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên c n cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng m t bị đơn anh Phạm V n Đ.
. Về nội dung:
+ Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Nguyễn Thị H và anh Phạm V n Đ có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện H theo giấy chứng nhận kết hôn số 31/2013; quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, đây là hôn nhân h p pháp.
Xét yêu c u xin ly hôn của chị H , Hội đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này chị H khai ra nguyên nhân mâu thu n v ch ng là do anh Đ không ch m lo làm n, sống không c trách nhiệm với v con, th i gian g n đây anh Đ còn sử dụng ma t y đá. Chị H đã khuyên ng n anh Đ nhiều l n nhưng anh Đ v n chứng nào tật nấy nên v ch ng cãi vã nhau, anh Đ đánh đập chị. V ch ng không còn chung sống và quan hệ tình cảm t tháng 4/2019 đến nay. Trong th i gian không sống chung thì v ch ng cũng c g p nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh ph c nhưng không thành. Xét mâu thu n của chị H và anh Đ đã lâm vào tình trạng tr m tr ng, thể hiện qua việc khi Tòa án thông báo về yêu c u ly hôn của chị H thì anh Đ không c ý kiến hay động tác gì để hàn gắn mà bỏ m c; khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ thì anh Đ vắng m t không tham dự. Việc anh Đ không c ý kiến khi chị H xin ly hôn, không tham dự phiên hòa giải, phiên tòa v a vi phạm nghĩa vụ bị đơn v a đánh mất cơ hội hòa giải đoàn tụ tại Tòa án. Chứng tỏ, anh Đ không c thiện chí hòa giải tình cảm để hàn gắn quan hệ v ch ng với chị H , mâu thu n v ch ng của anh, chị không đư c cải thiện, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. C n cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Hiền.
+ Về con chung: V ch ng c 02 con chung tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013; Phạm B ng Ng c A, sinh ngày 29/11/2017. Hiện nay con tên A đang ở c ng chị H , con tên N đang ở c ng anh Đ .
Khi ly hôn, chị H yêu c u đư c quyền trực tiếp nuôi con tên Phạm B ng Ng c A, sinh ngày 29/11/2017, con tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013 giao cho anh Đ trực tiếp nuôi dư ng. Không ai phải cấp dư ng nuôi con cho ai.
Xét yêu c u của chị H Hội đ ng xét xử thấy rằng: Hiện nay con chung tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013 anh Đ đang trực tiếp nuôi dư ng nên việc chị H tự nguyện để cháu N cho anh Đ tiếp tục nuôi dư ng là ph h p và không trái với quy định của pháp luật nên ghi nhận. Cháu A còn nhỏ chưa đủ 36 tháng tuổi, c n sự ch m s c của ngư i mẹ, hiện nay chị H cũng đang trực tiếp nuôi dư ng và trong th i gian qua chị H nuôi dư ng con tốt. C n cứ vào Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình quy định “Con dưới 36 tháng tuổi đư c giao cho mẹ trực tiếp nuôi, tr trư ng h p ngư i mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, ch m s c, nuôi dư ng, giáo dục con ho c cha mẹ c thỏa thuận khác ph h p với l i ích của con”, yêu c u nuôi con của chị H là hoàn toàn ph h p với quy định của pháp luật, nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị H không yêu c u cấp dư ng nuôi con sau khi ly hôn nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản: Không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
+ Về n chung: Không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội.
Anh Phạm V n Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
C n cứ vào các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự n m 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2014; Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm V n Đ.
2. Về con chung: Giao con chung tên Phạm B ng Ng c A, sinh ngày 29/11/2017 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng. Giao con chung tên Phạm B ng Tuyết N , sinh ngày 14/8/2013 cho anh Phạm V n Đ trực tiếp nuôi dư ng.
Về mức cấp dư ng và phương thức cấp dư ng: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm V n Đ không phải cấp dư ng nuôi con.
Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm V n Đ đư c quyền trông nom, ch m sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai đư c cản trở. Vì l i ích của con, các bên c quyền yêu c u thay đổi ngư i nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết.
3. Về tài sản và n : Không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị H đã nộp đủ 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0026727 ngày 05 tháng 6 n m 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Thuận, nên không phải nộp nữa.
Anh Phạm V n Đ không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Quyền kháng cáo của chị Nguyễn Thị H là 15 ngày tròn kể t ngày tuyên án (ngày 14/10/2019).
Riêng anh Phạm V n Đ vắng m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể t ngày nhận đư c Bản án ho c Bản án đư c niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận. - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc. - Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc. - Các đương sự. - Lưu: VT, h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ t a phiên Tòa Nguyễn Thị Tâm |