vanban.org

Bản án 69/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng thương mại c ph n T. Bu c chị Tr n im Y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại c ph n T t ng số tiền 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) tính đến ngày 04/9/2019 Trong đó, nợ gốc 30 661 982 đồng, nợ l i… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? luật tố tụng dân sự H i đồng; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 69/2019/DS-ST
Ngày: 04-9-2019
V/v tranh chấp “Hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đặng Thị Diệu Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công.

2. Ông Ngô Văn Mừng.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Di m Th y – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 04 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 181/2019/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 305/2019/QĐST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T.

Địa chỉ trụ sở chính: số 89 L, phư ng L, quận Đ, thành phố Hà N i

Địa chỉ liên lạc: t ng 2, số 96 T, phư ng 4, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Ngư i đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – chức vụ: Chủ tịch H i đồng quản trị

Ngư i đại diện theo ủy quyền: ông Đ Thành T – chức vụ: Phó T ng Giám đốc Công ty TNHH Quản lý tài sản Ngân hàng TMCP T, kiêm Phó Giám đốc hối Pháp chế và i m soát tuân thủ

Ngư i đại diện theo ủy quyền của ông Đ Thành T là ông Hà uân D – Chức vụ: chuyên viên xử lý nợ – VPBank AMC văn ản ủy quyền số 7035/2019/UQ-VPB ngày 01 tháng 3 năm 2019 Có mặt

Địa chỉ liên lạc: t ng 2, số 96 T, phư ng 4, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: chị Tr n im Y, sinh năm: 1985 Vắng mặt

Địa chỉ: ấp B, x , huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa ông Hà uân Dũng trình bày:

Ngân hàng TMCP T (VPBank, gọi tắt là Ngân hàng đ cho chị Tr n im Y vay vốn theo Giấy đăng ký mở và sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ, dịch vụ ngân hàng điện tử và vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng ngày 11/10/2016, Biên ản xác nhận nhu c u vay vốn ngày 11/10/2016 và ản đi u khoản về điều kiện về sử dụng tài khoản thanh toán, thẻ ghi nợ và vay tiêu dùng cá nhân của Ngân hàng gọi tắt là hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016. Ngày 15/10/2016, Ngân hàng cho chị Y vay số tiền 40 000 000 đồng, hình thức vay: tín chấp, th i hạn vay 36 tháng, l i suất: 32%/năm, mục đích vay mua sắm vật dụng gia đình.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chị Y đ thanh toán cho Ngân hàng t ng c ng 21.162.417 đồng Trong đó, thanh toán nợ gốc là: 9.338.018 đồng, nợ lãi là: 11.824.399 đồng thì không tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng. Ngân hàng đ liên hệ và tạo điều kiện cho chị Y thanh toán, nhưng chị Y cố tình tránh né không thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Do chị Y vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên tính đến ngày 01/3/2019 chị Y còn nợ Ngân hàng t ng số tiền: 51.421.554 đồng (Năm mươi mốt triệu, bốn trăm hai mươi mốt nghìn, năm trăm năm mươi bốn đồng). Trong đó, nợ gốc 30.661.982 đồng, nợ l i 20.759.572 đồng

Tại phiên tòa, ông D xác định chị Y còn nợ Ngân hàng số tiền 59.114.389 đồng, nay yêu c u chị Tr n im Y phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ gốc, l i tính đến ngày 04/9/2019 là: 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng). Trong đó, nợ gốc 30.661.982 đồng, nợ lãi 28.452.407 đồng. Đồng th i yêu c u chị Y phải tiếp tục trả tiền l i phát sinh k từ ngày 05/9/2019 theo mức l i suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 cho đến khi chị Y thanh toán xong khoản nợ gốc với Ngân hàng.

Bị đơn chị Tr n im Y đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến l n thứ hai đ

tham gia phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng vắng mặt không r lý do Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của chị Y về n i dung đơn khởi kiện của Ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa H i đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ngân hàng TMCP T (VPBank) khởi kiện chị Tr n Kim Y. Chị Tr n im Y có nơi cư tr tại ấp B, x , huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 B luật tố tụng dân sự

Bị đơn chị Tr n im Y đ được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227, 228 của B luật tố tụng dân sự

- Về n i dung:

Tại phiên tòa, ông D đại diện Ngân hàng yêu c u chị Y trả vốn gốc 30 661 982 đồng, lãi 28 452 407 đồng tính đến ngày 04/9/2019 , t ng c ng vốn và lãi là 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng). Đồng th i yêu c u chị Y phải tiếp tục trả tiền l i phát sinh k từ ngày 05/9/2019 theo mức l i suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 cho đến khi chị Y thanh toán xong nợ gốc với Ngân hàng ét thấy việc thay đ i, sung yêu c u khởi kiện của Ngân hàng thương mại c ph n T không vượt quá phạm vi yêu c u khởi kiện an đ u, căn cứ Điều 244 B luật tố tụng dân sự H i đồng xét xử chấp nhận việc thay đ i, sung yêu c u khởi kiện của Ngân hàng

Căn cứ Hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 thì Ngân hàng đ cho chị Y vay số tiền 40 000 000 đồng, th i hạn vay 36 tháng, l i suất: 32%/năm, hình thức cho vay: tín chấp; mục đích vay: mua sắm vật dụng gia đình cho chị Y.

H i đồng xét xử xét thấy hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 ký kết giữa Ngân hàng và chị Y được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận giữa các ên, hình thức và n i dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức x h i và phù hợp với quy định của pháp luật nên đây là hợp đồng tín dụng hợp pháp Căn cứ theo n i dung của hợp đồng tín dụng đ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các ên theo quy định tại Điều 463, 466 B luật dân sự 2015 Trong quá trình thực hiện hợp đồng phía chị Y đ không thực hiện nghĩa vụ trả vốn, l i suất đ ng hạn là vi phạm nghĩa vụ của ên vay theo hợp đồng tín dụng được ký kết giữa Ngân hàng và chị Y Do đó, việc Ngân hàng khởi kiện yêu c u chị Y trả vốn gốc 30 661 982 đồng, l i suất 28 452 407 đồng tính đến ngày 04/9/2019), t ng c ng là 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) là có căn cứ, phù hợp với quy định tại các Điều 280, Điều 466, Điều 468 B luật dân sự năm 2015, Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010 nên được H i đồng xét xử chấp nhận

Tại phiên tòa, đại diện Ngân hàng yêu c u chị Y phải tiếp tục trả tiền l i phát sinh k từ ngày 05/9/2019 theo hợp đồng được ký kết giữa hai ên là phù hợp với quy định tại Điều 357 B luật dân sự 2015 nên được H i đồng xét xử chấp nhận. Chị Y phải tiếp tục trả l i từ ngày 05/9/2019 theo mức l i suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 đối với số vốn gốc còn nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc

Do đó, H i đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng,

u c chị Y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại c ph n T tiền nợ gốc 30 661 982 đồng, l i suất 28 452 407 đồng tính đến ngày 04/9/2019 , t ng c ng là 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng). Đồng th i, k từ ngày 05/9/2019 chị Y còn phải tiếp tục chịu các khoản tiền l i theo mức l i suất mà các ên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 đối với số vốn gốc còn nợ cho đến khi thanh toán hết nợ gốc cho Ngân hàng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu c u của Ngân hàng được chấp nhận nên chị Y phải chịu án phí dân sự theo quy định pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 228, 244 và Điều 273 B luật tố tụng dân sự

- Điều 280, 357, 463, 466 và Điều 468 B luật dân sự năm 2015.

- Điều 91, Điều 95 Luật các t chức tín dụng năm 2010

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u khởi kiện của Ngân hàng thương mại c ph n T.

- Bu c chị Tr n im Y có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại c ph n T t ng số tiền 59.114.389 đồng (Năm mươi chín triệu, một trăm mười bốn nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng) tính đến ngày 04/9/2019 Trong đó, nợ gốc 30 661 982 đồng, nợ l i 28 452 407 đồng.

từ ngày 05/9/2019, chị Tr n im Y còn phải tiếp tục chịu khoản tiền l i quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức l i suất mà các ên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 9815432, ngày 15/10/2016 cho đến khi chị Y thanh toán xong khoản nợ gốc cho Ngân hàng Trư ng hợp trong hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh l i suất cho vay theo từng th i kỳ của Ngân hàng thương mại c ph n T thì l i suất mà chị Y phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng thương mại c ph n T theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh l i suất của Ngân hàng cho vay

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Tr n im Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 2.955.719 đồng (Hai triệu, chín trăm năm mươi lăm nghìn, b y trăm mười chín đồng).

Ngân hàng thương mại c ph n T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 1.360 000 đồng (Một triệu, ba trăm áu mươi nghìn đồng) đ n p theo iên lai thu tiền số 0012923 ngày 17/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Ngân hàng thương mại c ph n T được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án

Chị Tr n im Y được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết.

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ