- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!NGỌC!HIỂN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc! !!!!TỈNH!CÀ!MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2018/HNGĐ-ST Ngày: 31-8-2018 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!NGỌC!HIỂN,!TỈNH!CÀ!MAU!!
-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:!
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lê Quốc Trung.
Ông Phạm Văn Tuấn.
-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Phan Thị Như là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 41/2018/TLST – HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2018/QĐXXST – HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 36/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Thái H, sinh năm: 1974 (có mặt).
Cư trú tại: ấp R, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn:!Bà Dư Thị Út L, sinh năm: 1976 (có mặt).
Cư trú tại: ấp R, xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau.
!
NỘI!DUNG!CỦA!VỤ!ÁN:!
!
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 02/3/2018 nguyên đơn ông Lý Thái H trình bày:
Về hôn nhân: Ông và bà Dư Thị Út L tự tìm hiểu và kết hôn vào năm 1995 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau. Trong quá trình chung sống do vợ chồng thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường hay cự cãi, ông bà đã sống ly thân được hai năm, gia đình đã hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Dư Thị Út L.
Về nuôi con chung: Gồm 04 nguời tên Lý Hồng N, sinh năm 1997; Lý Hồng Ng, sinh năm 1999; Lý Hoàng Q, sinh năm 2002; Lý Ngọc Qu, sinh năm 2004 hiện Lý Hồng N, Lý Hồng Ng đã trưởng thành. Đối với Lý Hoàng Q; Lý Ngọc Qu có nguyện vọng theo ai người đó nuôi, người không nuôi không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn bà Dư Thị Út L đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Dư Thị Út L vẫn vắng mặt nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa: Ông Hbảo lưu quan điểm, bà Út Lđồng ý ly hôn và có yêu cầu nuôi cháu Lý Hoàng Q; Lý Ngọc Qu, không yêu cầu cấp dưỡng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về hôn nhân: Ông Lý Thái H và bà Dư Thị Út L tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 1995, đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 153 năm 2004 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Ông H nhận thấy cuộc sống của ông bà có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên cầu ly hôn, bà L đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của ông H và bà Út L là có xảy ra, giữa vợ chồng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho ông bà. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Lý Thái H, ông H được ly hôn với bà Dư Thị Út L.
[2] Về nuôi con chung: Gồm 04 nguời tên Lý Hồng N, sinh năm 1997; Lý Hồng Ng, sinh năm 1999; Lý Hoàng Q, sinh năm 2002; Lý Ngọc Qu, sinh năm 2004 hiện Lý Hồng N, Lý Hồng Ng đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét. Sau khi ly hôn ông H và bà L đều thống nhất nếu cháu Lý Hoàng Q; Lý Ngọc Qu có nguyện vọng sống với ai thì người đó nuôi, người không nuôi không phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Q, cháu Qu có nguyện vọng được tiếp tục sống cùng bà L, bà L có đủ điều kiện để nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình để bà L tiếp tục nuỗi dưỡng cháu Lý Hoàng Q; Lý Ngọc Qu. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.
[3] Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
[4] Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm ông Lý Thái H phải chịu 300.000 đồng. Ông Lý Thái H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014093 ngày 02/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
[5] Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lý Thái H, ông H được ly hôn với bà Dư Thị Út L.
2. Về nuôi con chung: Bà Dư Thị Út L được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Lý Hoàng Q, sinh năm 2002; Lý Ngọc Qu, sinh năm 2004.
Ông Lý Thái H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của bà Dư Thị Út L.
3. Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét.
4. Án phí dân sự sơ thẩm ông Lý Thái H phải chịu 300.000 đồng. Ông Lý Thái H đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0014093 ngày 02/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi"nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!!
- TAND tỉnh Cà Mau;!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Ngọc Hiển;
- Chi cục THADS huyện Ngọc Hiển;
- Các đương sự;
- UBND xã Đ, huyện N;
- Lưu hồ sơ vụ án!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Nguyễn!Mỹ!Phương.!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! ! ! ! ! !
!