- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Quyền - phạm tội trốn khỏi nơi giam, giữ hoặc trốn khi đang bị dẫn giải,đang bị xét xử (điều 311 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn Q phạm tội "Trố n khỏ i nơi giam ".
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 41/2017/QH14 Về việc thi hành Bộ luật Hình sự…; Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 386 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUỴỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2017/ HSST Ngày: 14/11/2017. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà:Ông Nguyễn Phú Quảng
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Hoàng Thanh Mai và bà Nguyễn Thuỳ Hương.
Thư ký phiên tòa:Ông Nguyễn Ngọc Quảng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bố Trạch.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bố Trạch tham gia phiên tòa:Ông Phan Mạ nh Giang - Kiểm sát viên.
Hồi 10 giờ 00ngày 14 tháng 11 năm 2017. Tại Trại giam Đ - Tổ ng Cụ c VIII – Bộ Công an ; Địa chỉ : Phườ ng Đ , TP Đ, tỉnh Quảng Bình xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 65/2017/HSST ngày 18/10/2017 đối với bị cáo:
Nguyễ n Văn Q ; Tên gọi khác : Không có tên gọ i khá c ; Sinh ngày 23tháng 7 năm 1993, tại K, tỉnh H; Nơi ĐKNKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã K , huyệ n K , tỉnh H ; Dân tộc: Kinh; Quốc tịch: Việt Nam; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: Lớp 5/12; Nghề nghiệp: Lao độ ng tự do ; Bố: Nguyễ n Văn K, SN 1964và mẹ: Nguyễ n Thị T , SN 1963, đều làm ruộng tại xã K, huyệ n K, tỉnh H; Vợ: Lê Thị D, SN 1996, ruộ ng tạ i xã K , huyệ n K, tỉnh H; Con: có một đứa sinh năm 2016; Tiền án: Có hai tiền án : Bản án số 31/2016/HSST ngà y 03/11/2016 của Toà án nhân dân huyện L , tỉnh Quảng Bình xử phạt 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” và Bản án số 02/2017/HSST ngà y 03/01/2017 của Toà án nhân dân huyệ n K, tỉnh H xử phạ t 12 tháng tù, về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n”; tiền sự: Không.
Bị cá o đang chấ p hà nh á n tạ i Trạ i giam Đ , Tổ ng Cụ c VIII – Bộ Công an. Theo Lệ nh trí ch xuấ t, bị cáo có mặt tại phiên toà.
NỘ I DUNG VỤ Á N :
Theo cá c tà i liệ u có trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên toà
, nộ i dung vụ á n đượ c tó m tắ t như sau:
Nguyễ n Văn Q , sinh năm 1993, trú tại Thôn Đ, xã K, huyệ n K, tỉnh H là phạm nhân đang chấ p hà nh á n phạ t tù tạ i Trạ i giam Đ
theo Quyế t định đưa ngườ i chấ p hà nh á n phạ t tù đế n nơi chấ p hà nh á n số
1860/QĐ - C81 – C83 ngày 22/03/2017 của Cơ quan quản lý Thi hành án hình sự thuộ c Bộ Công an, về tộ i “Trộ m cắ p tà i sả n” vớ i mứ c á n 30 (ba mươi) tháng tù , kể từ ngà y bắ t 24/7/2016, Q đượ c đưa đế n Tổ độ i 5a, Phân trạ i 3, Khu sả n xuấ t N , huyệ n B để lao động, học tập và cải tạo . Khoảng 14 giờ 15 phút ngà y 22/6/2017 trong lúc đang lao động bóc võ đọt cây mía để làm giống , cách nhà lô cán bộ quản giáo khoảng 05 m. Q có ý định bỏ trốn từ trước nên đã lợi dụng sự sơ hở của cán bộ quản giáo, bỏ trốn vào vườn cây cao su gầ n đó , lẫ n trố n đế n ngà y hôm sau rồ i bắ t xe khá ch đi về nhà ở củ a mì nh tạ i T hôn Đ, xã K, huyệ n K, tỉnh H. Đế n khoả ng 15 giờ 50 phút ngày 25/6/2017 đượ c gia đì nh và chí nh quyề n địa phương vậ n độ ng, giải t hích nên Q đã đế n Công an xã K, huyệ n K, tĩnh H đầ u thú.
Tại phiên toà sơ thẩm hôm nay bị cáo đã thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình. Lời nhận tội của bị cáo phù hợp lời trình bày của những người làm chứng, phù hợp không gian, thời gian, địa điểm bị cáo thực hiện hành vi phạm tội và các tài liệu, chứng cứ khác đã được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa.
Tại bản Cáo trạng số 68/THQCT - KSĐT ngày 16/10/2017 của Viện kiểm sát nhân dân huyện B, Tỉnh Quảng Bình truy tố bị cáo Nguyễ n Văn Q về tội "Trố n khỏ i nơi giam " theo khoản 1 Điều 311 Bộ luật hình sự;
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B giữ nguyên quyết định truy tố đối với bị cáo Nguyễ n Văn Q theo tộ i danh và điề u khoả n của Bộ luật hình sự đã nêu trên và đề nghị Hội đồng xét xử: Áp dụng khoản 1 Điều 311; điểm pkhoản 1, 2 Điều 46; Điể m g khoả n 1 Điề u 48 và Điều 51 Bộ luật hình sự,xử phạt: Nguyễ n Văn Q từ 15 đến 18tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i hì nh phạt 30 tháng tù theo Quyết định thi hành án hình phạt tù số
12/2017/QĐ – CA ngà y 23/02/2017 của Chánh án Toà án nhân dân huyện L , tỉnh Quảng Bình để buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung của nhiều bả n á n, thờ i hạ n tù tính từ ngày 24/7/2016 và phải cộng thêm thời gian bị cáo bỏ trốn từ ngày 22/6/2017 đến ngày 25/6/2017 để buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh và đề nghị buộc bị cáo phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A HỘ I ĐỒ NG XÉ T XƢ̉ :
Trên cơ sở nộ i dung vụ á n , căn cứ và o cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á nđã đượ c thẩ m tra, xét hỏi, tranh luậ n tạ i phiên toà , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y như sau:
Về hà nh vi , quyế t định tố tụ ng củ a Cơ quan điề u tra Công an huyệ n B , Điề u tra viên , Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n B , Kiể m sá t viên trong quá trì nh điề u tra, truy tố đã thự c hiệ n đú ng về thẩ m quyề n , trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự . Bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi , quyế t định củ a Cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng , ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng . Do đó cá c hành vi, quyế t định tố tụ ng Cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng , ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c hiệ n đề u hợ p phá p.
Về hà nh vi phạ m tộ i củ a bị cá o , Hộ i đồ ng xé t xử xé t thấ y:
Lờ i khai nhậ n tộ i củ a bị cá o
, lờ i khai củ a nhữ ng ngườ i là m chứ ng
, không gian, thờ i gian bị cá o thự c hiệ n hà nh vi phạ m tộ i bị phá t hiệ n hoà n toàn phù hợp nhau. Do đó Hội đồng xét xử có cơ sở xác định:
Phạm nhân Nguyễn Văn Q đang lao độ ng, cải tạo chấp hành án tại Khu sản xuất N, huyệ n B.Khoảng 14 giờ 15 phút ngày 22/6/2017 Q đã lợ i dụ ng sự sơ hở củ a cá n bộ quả n giá o rồ i bỏ trố n khỏ i khu vự c quả n lý sả n xuấ t củ a Trạ i giam, đến ngày 25/6/2017 ra đầ u thú .
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến khách thể là chế độ quản lý và hoạt động bình thường của Trại giam , gây khó khăn cho công tá c quả n lý phạ m nhân đang chấ p hà nh á n , bị cáo thực hiện hành vi phạm tội với lỗi cố ý trự c tiế p, mục đích của Q là trốn tránh sự trừng phạt của pháp luật đối với hành v i phạ m tộ i củ a bị cá o đã thự c hiệ n , độ ng cơ bỏ trốn là để về thăm vợ , con, do đó hành vi của bị cáo đã cấu thành tội “ Trố n khỏi nơi giam ” do Bộ luậ t hì nh sự quy định , hơn nữ a bị cá o phạ m tộ i trong trườ ng hợ p nà y thuộ c trườ ng hợ p “Tá i phạ m” , vì vậy đối với Q cần phải xử phạt mức án tương xứng với hành vi phạm tội của bị cáo đã gây ra nhằm giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung về loại tội phạm này. Tuy nhiên khi quyết định hình phạt Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo trong quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay đã biết ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo, sau khi phạ m tộ i đượ c gia đì nh và chí nh quyề n địa phương vậ n độ ng nên bị cáo đã đến đầu thú để xin được hưởng lượng khoan hồng của pháp luật.Nhữ ng tình tiết giảm nhẹ này sẻ được xem xét khi quyết định hình phạt đối với bị cáo . Do bị cá o đang chấ p hà nh á n củ a cá c bả n á n
số 31/2016/HSST ngà y 03/11/2016 của Toà án nhân dân huyện L , tỉnh Quảng Bì nh xử phạ t 18 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” và Bản án số 02/2017/HSST ngà y 03/01/2017 của Toà án nhân dân huyện K , tỉnh Hà Tĩnh xử phạt 12 tháng tù, về tộ i “Trộ m cắ p tài sản” nên cần tổng hợp hình phạt của nhiều bản án để buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt chung của nhiều bản án là đúng quy định.
Đồng thời hiện nay chính sách hình sự đối với tội “Trố n khỏ i nơi giam ” có sự thay đổi, đó là khung hình phạt của tội “Trố n khỏ i nơi giam” được quy định tại khoản 1 Điều 386 của Bộ luật hình sự năm 2015 có giảm nhẹ về hình phạt, cụ thể: Khoản 1 Điề u 311 của Bộ luật hình sự năm 1999 có khung hình phạt từ 06 tháng đến 05 năm, còn khoản 1 Điề u 386 Bộ luậ t hì nh sự năm 2015 có khung hình phạt từ 06 tháng đến 03 năm. So sá nh quy định tạ i khoả n 1 Điề u 311 của Bộ luật hình sự năm 1999 và khoản 1 Điều 386 Bộ luật hình sự năm 2015 thì tính nguy hiểm về hành vi của bị cáo đã thực hiện có giảm đi đáng kể. Do đó Hội đồng xét xử sẻ đánh giá và xem xét theo hướng có lợi về hình phạt đối với bị cáo theo quy định tại Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội và khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015.
Tại phiên toà bị cáo nói lờ i sau cù ng là đã thấ y đượ c hà nh vi củ a mì nh thự c hiệ n là vi phạ m phá p luậ t , xin Hộ i đồ ng xé t xử xem xé t cân nhắ c cho bị cáo được hưởng mức án nhẹ để có điều kiện cải tạo tốt , sớ m trở về vớ i gia đì nh và hoà nhậ p cộ ng đồ ng là m ăn lương thiệ n .
Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Tuyên bố bị cáo Nguyễ n Văn Q phạm tội "Trố n khỏ i nơi giam ".
Áp dụng khoản 1 Điều 311; điểm pkhoản 1, 2 Điều 46; Điể m g khoả n 1 Điề u 48 và Điều 51 Bộ luật hình sự năm 1999; Khoản 1 Điều 386, khoản 3 Điều 7 Bộ luật hình sự năm 2015; Nghị quyết số 41/2017/QH14 ngày 20/6/2017 của Quốc Hội.
Xử phạt: Nguyễ n Văn Q 15 (mườ i lăm ) tháng tù. Tổ ng hợ p vớ i hì nh phạt 30 tháng tù theo Quyết định thi hành án hình phạt tù số
12/2017/QĐ – CA ngà y 23/02/2017 của Chánh án Toà án nhân dân huyện L , tỉnh Quảng Bình, buộ c bị cá o phả i chấ p hà nh hì nh phạ t chung củ a nhiề u bả n á n là
: 45 (bố n mươi lăm ) tháng tù , thờ i hạ n tù tí nh từ ngà y 24/7/2016 và phải cộ ng thêm thờ i gian bị cá o bỏ trố n từ ngà y 22/6/2017 đến ngày 25/6/2017 để buộ c bị cáo phải chấp hành.
* Về á n phí : Áp dụng điều 99 bộ luật tố tụng hình sự và Điều 23 Nghị 326 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy định về án phí, lệ phí tòa án. Buộc bị cáo Nguyễ n Văn Q phải nộp 200.000đ án phí hình sự sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước.
Bị cáo có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (14/11/2017) để yêu cầu Toà án cấp trên xét xử theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAQB; - VKSND huyện BT; - Công an huyện BT; - Chi cục THABT; - UBND xã K - Thi hành án hình sự; - Bị cáo; - Lưu HSVA; - Lưu AV; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà Nguyễn Phú Quảng. |