vanban.org

Bản án 689/2025/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N3:

Buộc ông Công ty TNHH T7 phải trả cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền 33.848.965.912 (Ba mươi ba tỷ tám trăm bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm mười hai) đồng, trong đó bao gồm gốc 29.999.230.598 đồng, lãi hạn 583.581.655 đồng, lãi quá hạn 3.265.883.659 đồng), theo các Hợp đồng cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP N3 - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vinh Thành G"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N3:
  • Căn cứ chính? Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 689/2025/KDTM-ST
Ngày: 10/9/2025
V/v tranh chấp hợp đồng tín
dụng.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Út

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Hai

Ông Nguyễn Văn Lợi

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Mai Như Trang - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Vũ Thị Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 10 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh xét xử công khai vụ án thụ lý số: 1138/2024/TLST-KDTM ngày 31 tháng 10 năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2025/QĐXXST-KDTM ngày 17/7/2025 và Quyết định hoãn phiên tòa số 121/2025/QĐST-KDTM ngày 12/8/2025 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N3

Địa chỉ: A T, phường H, Thành phố Hà Nội

Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Huy Q là đại diện theo ủy

quyền (Văn bản ủy quyền ngày ) (Có mặt).

2. Bị đơn:

- Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vinh Thành G

Địa chỉ: 4 N, phường B, Tp ..

Đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Thành T – Giám đốc, là đại diện

theo pháp luật (Có mặt)

- Ông Nguyễn Thành T (Có mặt)

- Bà Diệp Ngọc Đan T1 (Vắng mặt)

Cùng địa chỉ: D Đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Tiến Đ

- Bà Nguyễn Tâm N

- Ông Hà Bảo H

- Ông Nguyễn Đỗ Minh T2

- Bà Lữ Hồng G

- Ông Nguyễn Văn N1

- Ông Lê Trọng N2

- Ông Đặng Công T3

- Bà Nguyễn Thị Thúy V

- Ông Nguyễn Khánh T4

Địa chỉ: 115/1/16 N, phường H, Tp ..

Tất cả vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 08/10/2024 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Ngân hàng TMCP N3 trình bày:

Căn cứ đề nghị vay vốn của Công ty TNHH T7 (Gọi tắt là Công ty), Ngân hàng TMCP N3 (Gọi tắt là Ngân hàng) - Chi nhánh P đã tiến hành cho vay theo (các) Hợp đồng tín dụng sau:

1. Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; sửa đổi bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 như sau:

Hạn mức cho vay: 30.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng)

Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Thời hạn cho vay: Tối đa 05 tháng/khoản giải ngân

2. Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024 như sau:

Hạn mức cho vay: 30.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba mươi tỷ đồng)

Mục đích cho vay: Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

Thời hạn cho vay: Tối đa 05 tháng/khoản giải ngân

Ngân hàng TMCP N3 thông báo các khoản vay quá hạn của Công ty TNHH T7 theo các Hợp đồng tín dụng số 001/PNH-PKH/KBB-23LD ngày 04/01/2023 và Hợp đồng tín dụng số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024 đến ngày 15/5/2025 như sau:

Lãi phạt

Gốc quá

Lãi quá

Ngày giải Ngày đến

chậm trả STT Số TK vay

hạn

hạn

hạn

gốc

ngân

(vnđ)

(vnđ)

(vnđ) 1 1043704561 2/1/2024

3/6/2024

495.000.000

34.097.819 16.280.753 2 1043736510 3/1/2024

3/6/2024

1.038.619.296

71.764.325 34.160.615 3 1044087817 17/1/2024 17/6/2024

3.000.000.000 207.287.672 94.931.507 4 1044100545 18/1/2024 18/6/2024

1.083.200.000

74.844.668 34.180.153 5 1044129173 19/1/2024 19/6/2024

1.200.000.000

82.915.068 37.758.904 6 1044180084 22/1/2024 24/6/2024

500.000.000

34.547.945 15.510.274 7 1044234471 24/1/2024 24/6/2024

1.030.000.000

71.168.767 31.951.164 8 1044260257 25/1/2024 25/6/2024

920.000.000

63.568.219 28.456.986 9 1044456292 1/2/2024

1/7/2024

481.800.000

33.290.400 14.645.400 10 1044809509 16/2/2024 16/7/2024

1.000.000.000

69.095.890 28.958.904 11 1045260923 4/3/2024

5/8/2024

1.880.000.000 129.900.274 50.837.260 12 1045535017 13/3/2024 13/8/2024

1.918.611.302 132.568.156 50.409.541 13 1045571190 14/3/2024 14/8/2024

1.554.000.000 107.375.014 40.680.740 14 1045910152 27/3/2024 27/8/2024

426.000.000

29.434.850 10.620.822 15 1045945891 28/3/2024 28/8/2024

410.000.000

28.329.315 10.182.603 16 1045977178 29/3/2024 29/8/2024

400.000.000

27.638.356

9.895.890 17 1046037430 1/4/2024

4/9/2024

180.000.000

12.600.000

4.349.589 18 1046633493 23/4/2024 23/9/2024

4.626.000.000 300.690.000 95.973.658 19 1047036064 9/5/2024 9/10/2024

520.000.000

30.929.315 10.047.397 20 1047070627 10/5/2024 10/10/2024

484.000.000

30.253.315

9.308.712 21 1047131302 13/5/2024 14/10/2024

553.000.000

34.270.849 10.438.822 22 1047169349 14/5/2024 14/10/2024

572.000.000

35.346.466 10.797.479 23 1047182660 14/5/2024 14/10/2024 1.500.000.000

91.621.699 28.315.068 24 1047214970 15/5/2024 15/10/2024

520.000.000

32.040.548

9.769.589 25 1047240793 16/5/2024 16/10/2024

511.000.000

31.395.000

9.555.000 26 1047273557 17/5/2024 17/10/2024

500.000.000

30.630.137

9.304.795 27 1047328819 20/5/2024 21/10/2024

150.000.000

9.108.904

2.738.014 28 1047383391 22/5/2024 22/10/2024

451.000.000

27.226.808

8.192.137 29 1047411047 23/5/2024 23/10/2024

445.000.000

26.785.342

8.043.527 30 1047448449 24/5/2024 24/10/2024

441.000.000

26.230.438

7.931.959 31 1047506804 27/5/2024 28/10/2024

440.000.000

26.170.959

7.757.260 32 1047532406 28/5/2024 28/10/2024

396.000.000

23.483.342

6.981.534 33 1047562004 29/5/2024 29/10/2024

373.000.000

22.052.986

6.542.829

29.999.230.598 1.988.662.846 755.508.885

Tổng

Tổng nợ quá hạn chưa thanh toán

2.744.171.731 VND Các khoản nợ này đã quá hạn từ ngày 03/6/2024 và đã chuyển sang nhóm 5 (nợ xấu) kể từ ngày 30/12/2024. Căn cứ Biên bản làm việc ngày 26/8/2024 giữa đại diện Công ty TNHH T7 và Ngân hàng TMCP N3 - Chi nhánh P, trong đó Công ty đã cam kết sẽ trả ít nhất 15 tỷ đồng nợ gốc trước ngày 15/9/2024 và cam kết bàn giao tài sản bảo đảm cho Ngân hàng xử lý nếu sau ngày 15/9/2024 không trả được nợ, nhưng đến thời điểm hiện tại vẫn không thực hiện được. Toàn bộ dư nợ của Công ty tại Ngân hàng đã quá hạn, do đó Ngân hàng yêu cầu Công ty hoàn trả ngay toàn bộ các khoản nợ gốc và lãi nói trên.

Căn cứ đề nghị vay vốn của ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1, Ngân hàng TMCP N3 đã tiến hành cho vay theo Hợp đồng tín dụng số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023 như sau:

Số tiền vay: 3.000.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Ba tỷ đồng)

Mục đích cho vay: Xây nhà ở

Thời hạn cho vay: 228 tháng kể từ ngày 05/01/2023 đến hết ngày 05/01/2042. Tính đến ngày 07/8/2024, dư nợ của ông T và bà T1 tại Ngân hàng như sau:

Số tài

Dư nợ gốc

Ngày quá

Lãi trong

Gốc quá

Lãi quá hạn khoản vay

(VNĐ)

hạn

hạn (VNĐ) hạn (VNĐ)

(VNĐ) 1034160309 2.763.120.000 05/8/2024 863.562 39.480.000 79.105.426

Căn cứ đề nghị phát hành thẻ của ông Nguyễn Thành T ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP N3 đã phát hành thẻ tín dụng cho ông T chi tiết như sau:

Hạn mức thẻ: 200.000.000 VNĐ (Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng)

Thương hiệu thẻ: Visa Signature

Hiệu lực thẻ: Đến tháng 6/2027. Toàn bộ dư nợ thẻ đã quá hạn từ ngày 15/8/2024, tính đến ngày 07/10/2024, dư nợ thẻ tín dụng đã quá hạn theo kỳ sao kê gần nhất ngày 20/9/2024 của ông Nguyễn Thành T như sau: Số tài khoản thẻ Hạn mức thẻ Dư nợ gốc

Dư nợ lãi

Phí phạt quá hạn

(VNĐ)

(VNĐ)

(VNĐ)

(VNĐ) VS09200025315 200.000.000 193.016.019 7.314.197

431.991 Tài sản đảm bảo cho các Hợp đồng tín dụng nêu trên bao gồm:

Chủ sở hữu

Hợp đồng thế

Hợp đồng tín TT

Tài sản

chấp

dụng

Số

006/PNH-

Quyền sử dụng

PKH/KBB-21TD

đất và quyền sở

ngày 09/12/2021;

hữu nhà ở tại số

Ông Nguyễn

Số 046/PNH-

Sửa đổi bổ sung số

408/5 Nguyễn Thị Thành Thoại và PKH/KBB-21TC 1

006/PNH-

Minh Khai,

bà Diệp Ngọc ngày

PKH/KBB-21TD-

Phường 5, Quận

Đan Thùy

11/01/2022

SĐBS01

ngày

3, TP. Hồ Chí

04/01/2023

Minh

1. Số 006/PNH-

PKH/KBB-21TD

ngày 09/12/2021;

Sửa đổi bổ sung số

006/PNH-

PKH/KBB-21TD-

Số 047/PNH-

SĐBS01

ngày

Quyền sử dụng

PKH/KBB-21TC

04/01/2023

đất và quyền sở

ngày

hữu nhà ở tại số

2. Số 001/PNH-

30/12/2021 và

Ông Nguyễn

2 115/1/16 Nguyên

KH/TN23DH ngày

số 047/PNH-

Thành Thoại

Hồng, Phường 1,

04/01/2024

PKH/KBB-21-

quận Gò Vấp, TP.

3. Đề nghị phát

SĐBS 01 ngày

Hồ Chí Minh

hành thẻ tín dụng

05/01/2023.

quốc

tế

Vietcombank kiêm

hợp đồng ngày

16/6/2022 của ông

Nguyễn

Thành

Thoại.

Số 048/PNH- 1. Số 006/PNH-

Hàng tồn kho

PKH/KBB-

PKH/KBB-21TD

luân chuyển là sắt

Công ty TNHH

21TCHH ngày ngày 09/12/2021;

thép, vật liệu các

Thương mại

3

09/12/2021 và Sửa đổi bổ sung số

loại hình thành

Dịch vụ Vinh

Số 048/PNH- 006/PNH-

trong quá trình

Thành Gia

PKH/KBB-

PKH/KBB-21TD-

hoạt động kinh

doanh của Công

21TCHH-

SĐBS01

ngày

ty với giá trị tối

SĐBS.01 ngày 04/01/2023

thiểu 25 tỷ đồng

05/01/2023

2. Hợp đồng cho

vay theo hạn mức

số

001/PNH-

PKH/KBB-23LD

ngày 04/01/2024

3. Hợp đồng cho

vay theo hạn mức

số

001/PNH-

PKH/KBB-24LD

ngày 16/01/2024

Vì vậy, Ngân hàng TMCP N3 yêu cầu Tòa án nhân dân Khu vực 5 giải quyết đối với bị đơn các vấn đề sau: 1. Tuyên buộc Công ty TNHH T7 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N3 toàn bộ số tiền tính đến ngày 10/9/2025 là 33.848.965.912 đồng, trong đó bao gồm:

Nợ gốc: 29.999.230.598 đồng

Nợ lãitrong hạn: 583.581.655 đồng

Nợ lãi quá hạn: 3.265.883.659 đồng và toàn bộ các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh từ ngày 11/9/2025 cho đến khi Công ty TNHH T7 thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021, sửa đổi bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023.

2. T5 buộc ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N3 toàn bộ số tiền tính đến ngày 10/9/2025 là 3.108.952.804 đồng, trong đó bao gồm:

Nợ gốc: 2.763.120.000 đồng

Nợ lãi trong hạn: 322.896.442 đồng

Nợ lãi quá hạn: 22.936.362 đồng và toàn bộ các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh từ ngày 11/9/2025 cho đến khi ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023.

3. Phần nợ thẻ tín dụng của cá nhân ông Nguyễn Thành T theo kỳ sao kê gần nhất ngày 20/7/2025 là 241.074.997 đồng, trong đó:

Nợ gốc: 193.016.019 đồng

Nợ lại quá hạn: 731.348.430 đồng

Nợ phí: 16.710.548 đồng và toàn bộ các khoản lãi, phí phát sinh kể từ kỳ sao kê tháng 8/2025 cho đến khi ông Nguyễn Thành T thanh toán xong toàn bộ nghĩa vụ.

Trong trường hợp Công ty TNHH T7 không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ, đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là:

1. Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 125, tờ bản đồ số 6, địa chỉ 4 N, Phường E, Quận C, TP . (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 257/2008/GCN do U cấp ngày 23/01/2008);

2. Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 33, tờ bản đồ số 33 tại địa chỉ 1 N, Phường A, quận G, TP . (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1880/2003 do UBND quận G cấp ngày 12/3/2003);

3. Hàng tồn kho luân chuyển là sắt thép các loại hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh thuộc sở hữu của Công ty TNHH T7 với giá trị tối thiểu 25.000.000.000 đồng.

Trong trường hợp ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 không trả được nợ hoặc không trả đủ nợ, đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp là Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 33, tờ bản đồ số 33 tại địa chỉ 1 N, Phường A, quận G, TP . (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1880/2003 do UBND quận G cấp ngày 12/3/2003); Đại diện hợp pháp của Công ty TNHH T7 - Ông Nguyễn Thành T trình bày: Ông T xác nhận Công ty còn nợ số Ngân hàng số tiền như trên, vì hiện nay Công ty không còn hoạt động nên mất khả năng chi trả, cá nhân ông cũng mất khả năng thanh toán các khoản nợ với Ngân hàng nên đề nghị Ngân hàng giãn thời gian trả nợ, tạo điểu kiện cho ông trả nợ. Đối với khoản nợ thẻ tín dụng, bắt đầu trả dần từ tháng 01/2026, đối với khoản nợ của vợ chồng, bắt đầu trả dần từ tháng 02/2026, đối với khoản nợ của Công ty, ông bắt đầu trả dần từ tháng 3/2026 cho đến hết nợ. Ông cũng đang tiến hành rao bán căn nhà ở 1 N, Phường A, quận G, TP . đề trả nợ Ngân hàng.

Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập bà Diệp Ngọc Đan T1 nhiều lần nhưng bà đều vắng mặt. Do đó Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt giấy triệu tập đối với bà T1 theo quy định.

Ông Nguyễn Khánh T4 trình bày: Ông T4 là người thuê nguyên căn nhà 1 N, Phường A, quận G, TP . của ông T và chị T1, thời hạn đến 04/4/2032 để kinh doanh phòng cho thuê. Đối với yêu cầu của Ngân hàng ông không có ý kiến gì. Ông T4 chỉ yêu cầu ông T thực hiện theo nội dung của hợp đồng thuê nhà.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu quan điểm:

+ Về việc tuân theo pháp luật của theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã được thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

+ Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Tòa án nhân dân Khu vực 5

- Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về tố tụng:

Ngân hàng TMCP N3 khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bị đơn Công ty TNHH T7, ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1.

Trong các Hợp đồng tín dụng có thỏa thuận “Trường hợp không thương lượng được, Ngân hàng và Khách hàng đồng ý giải quyết tranh chấp tại Tòa án nơi thực hiện hợp đồng hoặc nơi Ngân hàng có trụ sở tại thời điểm nộp đơn khởi kiện”.

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn bà Diệp Ngọc Đan T1 và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự.

Về nội dung tranh chấp:

Căn cứ Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; sửa đổi bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 và Hợp đồng tín dụng số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024, Ngân hàng TMCP N3 đã giải ngân cho Công ty TNHH T7 theo các Giấy nhận nợ số 84 ngày 02/01/2024, số 85 ngày 03/01/2024, số 01 ngày 17/01/2024, số 02 ngày 18/01/2024, số 03 ngày 19/01/2024, số 04 ngày 22/01/2024, số 05 ngày 24/01/2024, số 06 ngày 25/01/2024, số 07 ngày 01/02/2024, số 08 ngày 16/02/2024, số 09 không đề ngày, số 10 ngày 13/3/2024, số 11 ngày 14/3/2024, số 12 ngày 27/3/2024, số 13 ngày 28/3/2024, số 14 ngày 29/3/2024, số 15 ngày 01/4/2024, số 16 ngày 23/4/2024, số 17 ngày 09/5/2024, số 18 ngày 10/5/2024, số 19 ngày 13/5/2024, số 20 và 21 ngày 14/5/2024, số 22 ngày 15/5/2024, số 23 ngày 16/5/2024, số 24 ngày 17/5/2024, số 25 ngày 20/5/2024, số 26 ngày 22/5/2024, số 27 ngày 23/5/2024, số 28 ngày 24/5/2024, số 29 ngày 27/5/2024, số 30 ngày 28/5/2024, số 31 ngày 29/5/2024

Căn cứ Hợp đồng cho vay số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023 và lịch trả nợ ngày 04/01/2023; Ngân hàng TMCP N3 đã giải ngân ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 theo Giấy nhận nợ số 001 ngày 05/01/2023

Căn cứ Đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế V1 kiêm hợp đồng ngày 16/6/2022, Ngân hàng TMCP N3 đã cấp hạn mức tín dụng cho ông Nguyễn Thành T số tiền 200.000.000 đồng.

Việc Công ty TNHH T7, cá nhân ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 vi phạm nghĩa trả nợ, nên Ngân hàng TMCP N3 khởi kiện buộc Công ty TNHH T7, cá nhân ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng đã ký là phù hợp với Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010 được sửa đổi, bổ sung năm 2017, do đó yêu cầu của nguyên đơn có căn cứ chấp nhận, cụ thể:

1. Buộc Công ty TNHH T7 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N3 toàn bộ số tiền tính đến ngày 10/9/2025 là 33.848.695.912 đồng, trong đó bao gồm:

Nợ gốc: 29.999.230.598 đồng

Nợ lãitrong hạn: 583.581.655 đồng

Nợ lãi quá hạn: 3.265.883.659 đồng

2. Buộc ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP N3 toàn bộ số tiền tính đến ngày 10/9/2025 là 3.108.952.804 đồng, trong đó bao gồm:

Nợ gốc: 2.763.120.000 đồng

Nợ lãi trong hạn: 322.896.442 đồng

Nợ lãi quá hạn: 22.936.362 đồng

3. Buộc ông Nguyễn Thành T theo kỳ sao kê gần nhất ngày 20/7/2025 là 241.074.997 đồng, trong đó:

Nợ gốc: 193.016.019 đồng

Nợ lại quá hạn: 731.348.430 đồng

Nợ phí: 16.710.548 đồng

Kể từ 11/9/2025 Công ty TNHH T7 còn phải trả các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021, sửa đổi bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023; ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 còn phải trả các khoản lãi, lãi quá hạn phát sinh cho đến khi trả xong toàn bộ nghĩa vụ theo Hợp đồng cho vay số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023 và ông Nguyễn Thành T còn phải trả các khoản lãi, phí phát sinh kể kỳ sao kê tháng 8/2025 cho đến khi ông Nguyễn Thành T trả xong toàn bộ nghĩa vụ.

Căn cứ Đối với Hợp đồng thế chấp số 048/PNH-PKH/KBB-21TCHH ngày 09/12/2021 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung thế chấp số 048/PNH-PKH/KBB-21TCHH-SĐBS.01 ngày 05/01/2023 thì Hàng tồn kho luân chuyển là sắt thép thương mại hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, giá trị có thể thay đổi tại từng thời điểm là 25.000.000.000 đồng được bảo đảm nghĩa của Công ty TNHH T7 trong các Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024.

Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 046/PNH-PKH/KBB-21TC ngày 11/01/2021 thì Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 125, tờ bản đồ số 6, địa chỉ 4 N, Phường E, Quận C, TP . (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 257/2008/GCN do U cấp ngày 23/01/2008) bảo đảm nghĩa vụ của Công ty TNHH T7 trong các Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024.

Căn cứ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 047/PNH-PKH/KBB-21TC ngày 30/12/2021 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và nhà ở số 047/PNH-PKH/KBB-21TC – SĐBS 01 ngày 05/01/2023 thì Quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại thửa đất số 33, tờ bản đồ số 33 tại địa chỉ 1 N, Phường A, quận G, TP . (theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1880/2003 do UBND quận G cấp ngày 12/3/2003) bảo đảm nghĩa vụ của cho Công ty TNHH T7, ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 trong các Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 và Hợp đồng cho vay theo hạn mức số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024; Hợp đồng cho vay số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023; Hợp đồng cấp tín dụng giữa ông Nguyễn Thành T với Ngân hàng TMCP N3.

Căn cứ vào Điều 295, 299 Bộ luật dân sự năm 2015, trong trường hợp Công ty TNHH T7 không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì V1 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyển bán đấu giá tài sản thế chấp là căn nhà số D N, Phường E, Quận C, TP . và căn nhà 1 N, Phường A, quận G, TP . và Hàng tồn kho luân chuyển là sắt thép thương mại hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, giá trị có thể thay đổi tại từng thời điểm là 25.000.000.000 đồng để thu hồi nợ theo các Hợp đồng thế chấp đã ký.

Đối với Hợp đồng thuê nhà 1 N, Phường A, quận G, TP . giữa ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 với ông Nguyễn Khánh T4, ông T4 yêu cầu ông T thực hiện theo nội dung của hợp đồng đã ký nhưng không có yêu cầu độc lập trong vụ án này nên Hội đồng xét xử dành quyền khởi kiện cho ông T4 đối với ông T và bà T1 thành vụ án khác khi có yêu cầu. Buộc ông T4 cùng những đang thuê nhà là ông Lê Tiến Đ, bà Nguyễn Tâm N, ông Hà Bảo H, ông Nguyễn Đỗ Minh T2, bà Lữ Hồng G, ông Nguyễn Văn N1, ông Lê Trọng N2, ông Đặng Công T3 và bà Nguyễn Thị Thúy V phải dọn ra khởi nhà trong trường hợp Ngân hàng TMCP N3 xử lý tài sản thế chấp.

Về án phí: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả nợ, được chấp nhận toàn bộ, nên theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Luật Phí và Lệ phí năm 2015, Công ty TNHH T7 phải, ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 chịu toàn bộ án phí sơ thẩm.

Chi phí tố tụng khác: Do yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận nên căn cứ vào Điều 158 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Tại phiên tòa, đại diện theo pháp luật của Công ty TNHH T7 đồng ý hoàn trả cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 30.000.000 đồng theo Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng số 76/TB-TAPN ngày 09/01/2025 và số 77/TB-TAPN ngày 09/01/2025 của Tòa án nhân dân quận Phú Nhuận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 30; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 147, khoản 1 Điều 158, khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 91 Luật tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Điều 299, 320 và Điều 322 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn Ngân hàng TMCP N3:

- Buộc ông Công ty TNHH T7 phải trả cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền 33.848.965.912 (Ba mươi ba tỷ tám trăm bốn mươi tám triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn chín trăm mười hai) đồng, trong đó bao gồm gốc 29.999.230.598 đồng, lãi hạn 583.581.655 đồng, lãi quá hạn 3.265.883.659 đồng), theo các Hợp đồng cấp tín dụng số 006/PNH-PKH/KBB-21TD ngày 09/12/2021; sửa đổi bổ sung số 006/PNH-PKH/KBB-21TD-SĐBS01 ngày 04/01/2023 và Hợp đồng tín dụng số 001/PNH-PKH/KBB-24LD ngày 16/01/2024.

- Buộc ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 phải trả cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền 3.108.952.804 (Ba tỷ một trăm lẻ tám triệu chín trăm năm mươi hai nghìn tám trăm lẻ bốn) đồng, trong đó bao gồm gốc 2.763.120.000 đồng, lãi trong hạn 322.896.442 đồng, lãi quá hạn 22.936.362 đồng, theo Hợp đồng cho vay số 001/PNH-KH/TN23DH ngày 04/01/2023.

- Buộc ông Nguyễn Thành T phải trả cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền 241.074.997 (Hai trăm bốn mươi mốt triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm chín mươi bảy) đồng, trong đó gốc 193.016.019 đồng, lãi quá hạn 731.348.430 đồng, phí 16.710.548 đồng.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, Công ty TNHH T7, ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP N3 thì lãi suất mà Công ty TNHH T7 phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP N3 theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP N3.

- Ngay sau khi Công ty TNHH T7, ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đ1 Thùy trả xong khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP N3 có trách nhiệm trả lại cho ông Nguyễn Thành T và Diệp Ngọc Đan T1 Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 257/2008/GCN do U cấp ngày 23/01/2008 và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 1880/2003 do UBND quận G cấp ngày 12/3/2003.

- Trong trường hợp Công ty TNHH T7 không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP N3 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyển bán đấu giá tài sản thế chấp là nhà, đất tại số D N, Phường E, Quận C, TP .; nhà, đất tại số A N, Phường A, quận G, TP . và Hàng tồn kho luân chuyển là sắt thép thương mại hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty, giá trị có thể thay đổi tại từng thời điểm là 25.000.000.000 đồng để thu hồi nợ.

- Trong trường hợp ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP N3 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyển bán đấu giá tài sản thế chấp là nhà, đất tại số A N, Phường A, quận G, TP . để thu hồi nợ.

- Trong trường hợp ông Nguyễn Thành T không trả hoặc trả không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP N3 được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyển bán đấu giá tài sản thế chấp là nhà, đất tại số A N, Phường A, quận G, TP . để thu hồi nợ.

2. Dành quyền khởi kiện cho ông Nguyễn Khánh T4 đối với ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đ1 Thùy thành vụ án khác khi có yêu cầu.

Buộc ông Nguyễn Khánh T4 cùng những đang thuê nhà là ông Lê Tiến Đ, bà Nguyễn Tâm N, ông Hà Bảo H, ông Nguyễn Đỗ Minh T2, bà Lữ Hồng G, ông Nguyễn Văn N1, ông Lê Trọng N2, ông Đặng Công T3 và bà Nguyễn Thị Thúy V phải dọn ra khởi nhà trong trường hợp Ngân hàng TMCP N3 xử lý tài sản thế chấp là căn nhà 1 N, Phường A, quận G, TP ..

3. Về án phí:

- Công ty TNHH T7 phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 141.848.696 (Một trăm bốn mươi mốt triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi sáu) đồng.

- Ông Nguyễn Thành T và bà Diệp Ngọc Đan T1 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 94.179.056 (Chín mươi bốn triệu một trăm bảy mươi chín nghìn không trăm năm mươi sáu) đồng.

- Ông Nguyễn Thành T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 12.053.750 (Mười hai triệu không trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi) đồng.

- Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N3 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 71.040.000 (Bảy mươi mốt triệu không trăm bốn mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số 0029929 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Chi phí tố tụng khác: Công ty TNHH T7 phải hoàn trả số tiền tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 30.000.000 (Ba mươi triệu) đồng cho Ngân hàng TMCP N3.

5. Về nghĩa vụ thi hành án:

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Về quyền kháng cáo:

Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Cỡ chữ