- Tranh chấp gì? án hành chính — "Phan Thanh Xuân - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Tân Nhựt, Huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận Đơn kháng cáo, Đơn kháng cáo bổ sung ngày 13/5/2021 và ngày 18/5/2021 của ông Phan Thanh X. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H.
- Căn cứ chính? Điều 243 Luật tố tụng hành chính; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 686/2021/QĐPT-HC | Thành phố H, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Nam Hải
Các Thẩm phán:
Ông Tôn Văn Trung,
Ông Đào Hồng Cảnh.
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thùy Anh, Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H tham gia phiên họp: Bà Huỳnh Thị Kim Tuyến - Kiểm sát viên.
Mở phiên họp ngày 13 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố H, theo Quyết định số 4428/2021/QĐ-PT ngày 15/11/2021, để xét Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021, Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H, đã căn cứ khoản 2 Điều 357, điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính, đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 29/2020/TLST-HC ngày 12 tháng 8 năm 2020 về việc “Khiếu kiện quyết định hành chính”, giữa:
- Người khởi kiện: Ông Phan Thanh X, sinh năm 1966; địa chỉ: Số E6/24 Khu phố 5, Thị trấn Tân Túc, Huyện B, Thành phố H.
- Người bị kiện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, Huyện B, Thành phố H.
Địa chỉ trụ sở: Số B12/234 Đường Thế Lữ, Ấp 2, xã T, Huyện B, Thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của người bị kiện: Bà Phan Thị Mỹ K, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, Huyện B, Thành phố H.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện: ông Nguyễn Kinh C, ông Nguyễn Văn H.
Địa chỉ: Số B12/234 Đường Thế Lữ, Ấp 2, xã Tân Nhứt, Huyện B, Thành phố H.
Tại Đơn kháng cáo và Đơn kháng cáo bổ sung ngày 13/5/2021 và ngày 18/5/2021, người khởi kiện là ông Phan Thanh X, yêu cầu Tòa án nhân dân Thành phố H hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021; tại phiên họp phúc thẩm ông Xuân vẫn giữ yêu cầu hủy bỏ Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT ngày 07/5/2021 của Tòa án nhân dân Huyện B, với lý do Tòa cấp sơ thẩm đình chỉ, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, là không đúng quy định của pháp luật. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H có ý kiến đề nghị không chấp nhận kháng cáo của người khởi kiện, về việc yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân Huyện B, vì nội dung kháng cáo không có căn cứ pháp luật.
XÉT THẤY:
Về thủ tục tố tụng: Căn cứ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H, Đơn kháng cáo và Đơn kháng cáo bổ sung ngày 13/5/2021 và ngày 18/5/2021 của ông Phan Thanh X còn trong thời hạn kháng cáo, quy định tại khoản 2 Điều 206 và Điều 210 của Luật tố tụng hành chính năm 2015. Ông Xuân đã tạm nộp án phí kháng cáo theo biên lai thu số AA/2019/0081517 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện B, Thành phố H. [2] Về nội dung kháng cáo, khiếu nại của ông Phan Thanh X: Ngày 04/3/2021, Tòa án nhân dân Huyện B ra Quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ số 32/QĐ-TĐTC, có nội dung xem xét, thẩm định tại chỗ để xác định hiện trạng, vị trí đối với công trình xây dựng trên thửa 384, 385, 386, tờ bản đồ số 08 (TL02/CT-UB), tương ứng một phần thửa 62, tờ bản đồ số 34 (BĐĐC) tổ 9, ấp 6, xã T, Huyện B; thời gian xem xét, thẩm định tại chỗ vào lúc 09 giờ 00 phút ngày 30/3/2021 (Quyết định này đã được tống đạt hợp lệ cho ông Phan Thanh X). Cùng ngày 04/3/2021, Tòa án nhân dân Huyện B ra Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng, có nội dung ông Phan Thanh X nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 2.000.000 đồng tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện B, địa chỉ số 4 Đường số 3, Khu hành chính Huyện, Thị trấn Tân Túc, Huyện B, Thành phố H, thời hạn nộp là 15 ngày, kể từ ngày nhận Thông báo này (Thông báo này cùng Giấy triệu tập ngày 04/3/2021 đã được tống đạt hợp lệ cho ông Phan Thanh X). Vào lúc 08 giờ ngày 30/3/2021, Tòa án nhân dân Huyện B đã lập Biên bản ghi nhận sự việc, có nội dung ông Phan Thanh X không nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ số tiền 2.000.000 đồng, theo nội dung Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 04/3/2021. Ngày 07 tháng 5 năm 2021, Tòa án nhân dân Huyện B ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC, với lý do ông Phan Thanh X không thực hiện việc nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, căn cứ khoản 2 Điều 357, điểm d khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính năm 2015.
Về tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, được quy định tại Điều 356 Luật tố tụng hành chính năm 2015, như sau:
“1. Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.
2. Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là số tiền cần thiết và hợp lý phải chi trả cho công việc xem xét, thẩm định tại chỗ căn cứ vào quy định của pháp luật”.
Về nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, được quy định tại khoản 2 Điều 357 Luật tố tụng hành chính năm 2015, như sau: “2. Trường hợp Tòa án xét thấy cần thiết và quyết định xem xét, thẩm định tại chỗ thì người khởi kiện, người kháng cáo theo thủ tục phúc thẩm phải nộp tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ”.
Tòa án nhân dân Huyện B ra Thông báo nộp tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 04/3/2021, cùng ngày đã tống đạt hợp lệ cho ông Xuân. Thông báo có nội dung yêu cầu ông Phan Thanh X phải nộp tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, số tiền 2.000.000 đồng trong thời hạn 15 ngày, là phù hợp quy định tại Điều 356 và khoản 2 Điều 357 Luật tố tụng hành chính năm 2015, hết thời hạn Tòa án ấn định, ông Xuân không nộp tạm ứng chi phí tố tụng, nên Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án là đúng pháp luật, nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Phan Thanh X.
Tại phiên họp phúc thẩm, ông Phan Thanh X giữ yêu cầu Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT ngày 07/5/2021 của Tòa án nhân dân Huyện B.
Hội đồng xét xử phúc thẩm xét khiếu nại này của ông Phan Thanh X theo quy định tại khoản 2 Điều 76, khoản 3 Điều 77 Luật tố tụng hành chính năm 2015:
Ngày 11/8/2020, ông Phan Thanh X có Đơn yêu cầu Tòa án nhân dân Huyện B, áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đình chỉ việc thi hành các quyết định do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, Huyện B ban hành, gồm:
Thông báo số 2010/TB-UBND ngày 05/8/2020 Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T, về việc thực hiện Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả số 375/QĐ-CC-XPVPHC ngày 08/8/2017 của Ủy ban nhân dân xã T;
Thông báo số 2010/TB-UBND ngày 05/8/2020 Ủy ban nhân dân xã T, về việc ông (bà) Phan Thanh X tự cất giữ tài sản, sắp xếp và thu dọn đồ vật ra khỏi công trình vi phạm trật tự xây dựng tại tổ 9, ấp 6, xã T, Huyện B.
Ngày 13/8/2020, Tòa án nhân dân Huyện B ra Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2020/QĐ-BPKCTT, chấp nhận yêu cầu của ông Phan Thanh X, nhằm bảo toàn tình trạng hiện có, tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được và đảm bảo việc giải quyết vụ án (Quyết định này đã được tống đạt hợp lệ cho ông Phan Thanh X). Ngày 07/5/2021, Tòa án nhân dân Huyện B ra Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT, có nội dung hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2020/QĐ-BPKCTT ngày 13/8/2020, với lý do: vụ án đã được đình chỉ. Về căn cứ thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời, theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 74 Luật tố tụng hành chính năm 2015, như sau: “2. Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã được áp dụng khi thuộc một trong các trường hợp sau: …đ) Vụ án được đình chỉ theo quy định tại Điều 143 của Luật này”. Dẫn chiếu đến điểm d khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính năm 2015, quy định như sau: “d) Người khởi kiện không nộp chi phí định giá tài sản và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật…”. Về “chi phí tố tụng khác” được quy định tại Mục 2 Chương XXII Án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng khác: tại các Điều 356, Điều 357, Điều 358, Điều 359, Điều 360 Luật tố tụng hành chính năm 2015. Như vậy, việc Tòa án nhân dân Huyện B ra Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT ngày 07/5/2021, là đúng quy định của pháp luật, nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu khiếu nại của ông Phan Thanh X. [3] Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố H đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của ông Phan Thanh X, là có căn cứ nên chấp nhận. [4] Do kháng cáo không được chấp nhận, nên ông Phan Thanh X phải chịu án phí hành chính phúc thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0081517 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện B. Vì các lẽ trên, Căn cứ vào điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 243 của Luật tố tụng hành chính; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận Đơn kháng cáo, Đơn kháng cáo bổ sung ngày 13/5/2021 và ngày 18/5/2021 của ông Phan Thanh X. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hành chính số 08/2021/QĐST-HC ngày 07 tháng 5 năm 2021 của Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H.
Giữ nguyên Quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời số 03/2021/QĐ-BPKCTT của Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H, có nội dung hủy bỏ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 12/2020/QĐ-BPKCTT ngày 13/8/2020 của Tòa án nhân dân Huyện B, Thành phố H.
2. Án phí hành chính phúc thẩm: Ông Phan Thanh X phải chịu án phí hành chính phúc thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0081517 ngày 21/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Huyện B, Thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tối cao; - TAND cấp cao tại TP HCM; - VKSND cấp cao tại TP HCM; - Viện kiểm sát nhân dân TP HCM; - TAND Huyện B; - Chi cục THA dân sự Huyện B; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Các thẩm phán Đào Hồng Cảnh Tôn Văn Trung | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Nam Hải Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Nam Hải |