vanban.org

Bản án 684/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn c vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 684/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 13/5/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Nguyễn Phước Trinh

2- Bà Phạm Thị Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huy n Củ Chi, Thành phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 13 tháng 5 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 155/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 157/2022/QĐST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh.

Địa chỉ liên lạc: Ấp Đ, xã H, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 29/11/2021, nguyên đơn bà A trình bày:

Bà với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 86 ngày 30/7/2008. Mâu thuẫn xảy ra từ năm 2012, nguyên nhân do vợ chồng có nhiều bất đồng về quan điểm sống, về kinh tế. Bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.

- Về con chung có 02 trẻ tên M, sinh ngày 25/02/2008 và N, sinh ngày 19/3/2013, bà yêu cầu được nuôi 02 trẻ M và N, bà yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con số tiền 2.000.000 đồng/tháng/con (hai tri u đồng một tháng cho một con).

- Về tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp đến lần th hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi ki n, bà A thay đổi một phần yêu cầu khởi ki n: Bà yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con cho mỗi trẻ 1.500.000 đồng/tháng, hai trẻ là 3.000.000 đồng/tháng, thi hành từ khi bản án có hi u lực pháp lu t cho đến khi hai trẻ lần lượt tròn 18 tuổi. Ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u, ch ng c đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng:

Theo nội dung đơn khởi ki n có cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Bị đơn ông B đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà vẫn vắng mặt, căn c vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.

* Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Bà A với ông B tự nguy n tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huy n C, Thành phố Hồ Ch Minh cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 86 ngày 30/7/2008 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn với ông B:

Ông B không quan tâm, thương yêu bà A, ông B đã được Tòa án tri u t p nhiều lần nhưng không đến thể hi n ông B không có thi n ch hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn c vào khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn c về vi c vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.

Về con chung:

Bà A với ông B có 02 con chung là M, sinh ngày 25/02/2008 và N, sinh ngày 19/3/2013.

Xét bà A yêu cầu được nuôi 02 trẻ M và N là phù hợp nguy n vọng của 02 trẻ, Hội đồng xét xử chấp nh n.

Xét bà A yêu cầu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con cho hai trẻ M và N số tiền 3.000.000 (ba tri u) đồng/tháng, số tiền này đảm bảo cho nhu cầu thiết yếu của hai trẻ nên Hội đồng xét xử chấp nh n.

Về tài sản chung: Bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xét.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

Căn c vào khoản 4 Điều 147 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm, không phụ thuộc vào vi c Tòa án chấp nh n hay không chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn”, Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn. Ông B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, Hội đồng xét xử buộc ông B phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về vi c cấp dưỡng nuôi con.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào Điều 357 và Điều 468 của Bộ lu t dân sự năm 2015;

- Căn c vào điểm a khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , l ph Tòa án;

I. Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà A:

1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.

2. Về con chung có 02 trẻ là M, sinh ngày 25/02/2008 và N, sinh ngày 19/3/2013.

Bà A được trực tiếp nuôi 02 trẻ M và N.

Ông B có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con cho hai trẻ M và N số tiền 3.000.000 (ba tri u) đồng/tháng, mỗi trẻ 1.500.000 (một tri u năm trăm nghìn) đồng/tháng, thi hành khi bản án có hi u lực pháp lu t cho đến khi hai trẻ lần lượt tròn 18 tuổi.

Địa điểm thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông B chưa thi hành trả số tiền nêu trên thì hàng tháng ông B còn phải trả cho bà A tiền lãi theo m c lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

II. Án ph dân sự sơ thẩm:

- Buộc bà A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0043639 ngày 10/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

- Buộc ông B phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án ph về vi c cấp dưỡng nuôi con.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự. Nơi nh n:

Cỡ chữ