vanban.org

Bản án 684/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Kim A và anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V .

Về nuôi con chung: 1. Giao con chung Nguyễn Phan Hoàng Trung N , sinh ngày: 24/5/2012 cho Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị A và anh V xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Kim A và anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V .
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 684/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23-7-2018
V/v tranh chấp Ly hôn và tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN,TỈNH BÌNH ĐỊNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Hương

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Đình Thọ

2. Bà Nguyễn Thị Lan

- Thư ký phiên tòa: Bà Hồ Thị Mỹ Trinh - Là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Quy Nhơn.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoa Lý - Kiểm sát viên

Ngày 23 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Q xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 231/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 63/2018/QĐXX-ST ngày 31 tháng 5 năm 2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Kim A - Sinh naêm: 1988 (có mặt)

Ñòa chæ: Tổ 46, KV9, P, Tp. Q, tỉnh B.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V - Sinh naêm: 1982 (Vắng mặt)

Ñòa chæ: Tổ 11, KV2, P. Đ, Tp.Q, tỉnh B.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng, nguyên đơn chị Phan Thị Kim A trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V đăêng kyù keát hoân số: 89/2010, quyển số 01/2010 ngày 23/11/2010 tại UBND phường L , Tp. Q, tỉnh B, tự nguyện, có tìm hiểu. Sau khi keát hoân vôï choàng chung soáng hạnh phúc bình thường được 03 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do kinh tế gia đình và anh V thường xuyên ăn nhậu về nhà kiếm chuyện gây sự với chị. Chị đã nhiều lần khuyên anh V nhưng không được. Năm 2016 vợ chồng mâu thuẫn gay gắt nên chị bỏ nhà lên Gia Lai làm ăn nhưng mâu thuẫn vợ chồng vẫn không được cải thiện mà ngày càng gay gắt hơn. Anh V dẫn con về Q ở từ tháng 11/2017 và vợ chồng tự sống ly thân từ đó đến nay không ai quan tâm đến ai.

Nay chị xeùt thaáy tình caûm vôï choàng khoâng coøn, maâu thuaãn khoâng theå haøn gaén ñöôïc nöõa. Chị cương quyết xin ly hôn anh V để ổn định cuộc sống riêng.

Về con chung: Vôï choàng chung sống có 01 con chung tên: Nguyễn Phan Hoàng Trung N, sinh ngày: 24/5/2012, sức khỏe bình thường, hiện nay đang ở với anh V. Khi ly hôn chị đồng ý anh V nuôi cháu N và chị không có khả năng cấp dưỡng nuôi con.

Veà taøi saûn chung: Vôï chồng tự giải quyết khoâng yeâu caàu Toøa giaûi quyeát.

Bị đơn anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V: Tòa đã thực hiện việc cấp, tống đạt, thông báo theo quy định của pháp luật yêu cầu anh V đến Tòa làm việc nhiều lần nhưng anh V không đến.

+ Tại phiên tòa sơ thẩm, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật về tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm xét xử sơ thẩm. Tại phiên tòa sơ thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành việc có mặt theo triệu tập của Tòa.

+Về quan điểm gi i quyết vụ án đề nghị:

-Về hôn nhân: Cho chị Phan Thị Kim A được ly hôn với anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V.

-Về nuôi con chung:

+ Giao con chung tên: Nguyễn Phan Hoàng Trung N, sinh ngày: 24/5/2012 cho anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V trực tiếp nuôi dưỡng.

+ Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên không giải quyết.

- Về tài sản chung: Tòa không giải quyết.

- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Chị A phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên tòa

Hội đồng xét xử xét thấy:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V - là bị đơn trong vụ án đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại Điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V.

Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị Phan Thị Kim A và anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V là hôn nhân hợp pháp. Chị A khai rằng hạnh phúc gia ñình ñoå vôõ laø do kinh tế gia đình và anh V không lo làm ăn, thường xuyên ăn nhậu về nhà kiếm chuyện gây sự với chị, sống không có trách nhiệm với vợ con. Từ tháng 11/2017 vợ chồng mâu thuẫn gay gắt nên ñaõ tự soáng ly thaân ñeán nay khoâng ai quan taâm, chaêm soùc ñeán nhau. Nay chò yeâu caàu ñöôïc ly hoân anh V. Quaù trình giaûi quyeát vuï aùn anh V coá tình vaéng maët không đến Tòa. Toøa ñaõ toáng ñaït thoâng baùo thuï lyù vuï aùn vaø nhieàu laàn toáng ñaït hôïp leä anh V ñeán Toøa ñeå laøm vieäc, taïo ñieàu kieän cho anh V haøn gaén tình caûm vôï choàng nhöng anh V coá tình vaéng maët.

Xét thấy hôn nhân giữa chị A và anh V không còn thương yêu, quý trọng, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống vợ chồng. Do đó hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó yêu cầu ly hôn của chị A là có căn cứ, phù hợp theo qui định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình và cũng phù hợp với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị A và anh V có 01 con chung tên Nguyễn Phan Hoàng Trung N , sinh ngày: 24/5/2012. Khi ly hôn, chị A đồng ý anh V nuôi cháu N và chị không có khả năng cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy hiện nay cháu Nam còn nhỏ đang ở ổn định với anh V . Xuất phát từ lợi ích mọi mặt của cháu N , do đó yêu cầu của chị A đồng ý cho anh V nuôi con chung là có căn cứ và phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình và cũng phù hợp với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nên được HĐXX chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Kim A phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quộc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phan Thị Kim A và anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V .

2. Về nuôi con chung:

2.1. Giao con chung Nguyễn Phan Hoàng Trung N , sinh ngày: 24/5/2012 cho

anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V trực tiếp nuôi dưỡng.

2.2. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Chị A không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

Vì lợi ích của con khi cần thiết hai bên đều có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Hai bên có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung, không bên nào được ngăn c n..

3. Về tài sản chung: Chị A không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.

4. Về án phí: Chị Phan Thị Kim A phải nộp 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng án phí theo biên lai số 0006123 ngày 20/3/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự Tp. Quy Nhơn.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng anh Nguyễn Trần Hoàng Anh V vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -VKSNDTP.Q

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA -UBND P.L -Các đương sự -Lưu hồ sơ vụ án

Trần Thị Hương THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Hƣơng

Cỡ chữ