- Tranh chấp gì? "Nguyễn Hữu V phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu V phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H TỈNH TH A THI N HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 68/2021 HS-ST Ng y: 23-4-2021 |
NHÂN DANH
NƢ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H TỈNH TH A THI N HUẾ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
h m hán - h t a hi n t a: Ông Lê Văn Hạnh
á Hội th m nhân dân
1. Ông Nguyễn Văn Vỵ.
2. Ông Ho ng Đình Hiền.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thanh - Thư ký Tòa n nhân dân thành ph H.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên tòa: Ông Trần Văn C m - i m s t viên.
Ng y 23 th ng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành ph H t
s th m c ng khai vụ án hình sự thụ lý s 45/2021/TLST-HS ngày 05 tháng 3 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 66/2021 QĐXXST-HS ngày 09 tháng 4 năm 2021 đ i v i ị c o:
Nguyễn Hữu V, sinh ngày: 19 th ng 6 năm 1979, tại tỉnh T; N i cư trú: Tổ dân ph 3B, thị trấn N, huyện T, tỉnh Qu ng Bình; nghề nghiệp: Lao động tự do; trình độ học vấn: 06/12; gi i tính: Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Hữu P (đã chết) và bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1955; có vợ là: Dư ng Thị L, sinh năm 1983 v có 03 người con; tiền án: Không, tiền sự: Không. Bị cáo bị áp dụng biện ph p ngăn chặn “Cấm đi khỏi n i cư trú” từ ng y 18 12 2020 cho đến nay. Có mặt.
Bị hại: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1999; địa chỉ: Thôn C, xã H, thị xã Đn, tỉnh Qu ng Bình. Vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đậu Đức T, sinh năm 1986; địa chỉ: Tổ dân ph 2A, thị trấn Nh, huyện T, tỉnh Qu ng Bình. Vắng mặt.
Người làm chứng: Chị Dư ng Thị L, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ dân ph 3B, thị trấn N, huyện T, tỉnh Qu ng Bình. Có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như sau:
Vào kho ng 15 giờ 30 ngày 08/9/2020 chị Nguyễn Thùy L (sinh năm 1999; trú tại: Thôn C, xã Qu ng H, thị xã Đ, tỉnh Qu ng Bình) đi trên chuyến tàu th ng nhất SE7 B vào thành ph H. Kho ng 20 giờ cùng ngày chị L xu ng tàu và làm thủ tục khai báo y tế tại ch t Ga H, lúc này chị L có lấy điện thoại di động hiệu iPhone XS m u v ng ra đ s dụng rồi đ trên bàn của nhân viên y tế. Sau khi làm xong thủ tục, chị L đã đón e đi về phòng trọ của mình tại: 73/33 V, thành ph H. Nguyễn Hữu V cùng vợ l Dư ng Thị L (sinh năm 1983) v con gái là Nguyễn Thị Thùy T (sinh năm 2016) đi cùng chuyến tàu SE7 v i chị L cũng l m thủ tục khai báo y tế tại ch t này. V nhìn thấy chiếc m y điện thoại trên nên đã n y sinh ý định chiếm đoạt. Quan sát thấy kh ng ai đ ý, V đã lấy trộm điện thoại trên bỏ vào túi quần rồi cùng vợ và con rời khỏi Ga H, đến thuê nhà nghỉ ở đường Xn, thành ph H ở lại. Ngày 09/9/2020, sau khi khám bệnh ong, gia đình V đón xe ra lại Qu ng Bình. Ngay sau khi đến nhà, V đưa m y điện thoại trên đến tiệm điện thoại Đức T (ở Tổ dân ph 2A, thị trấn N, huyện T, tỉnh Qu ng Bình) gặp anh Đậu Đức T (sinh năm 1986, l chủ tiệm) đ thuê mở khóa màn hình. Tại đây, V nói v i anh T rằng điện thoại n y được một người em g i cho nhưng quên mật kh u nên anh T tin tưởng, nhận mở khóa điện thoại cho V, hẹn lúc nào xong sẽ gọi đến lấy. Sau khi phát hiện bị mất điện thoại di động, chị L đã đến C ng an phường Đ, thành ph H trình báo sự việc.
Vật chứng ơ quan điều tra đã thu giữ:
01 (một) điện thoại di động hiệu Iphone XS, màu vàng, s imei: 356168091531314, đã qua s dụng. C quan điều tra đã tr lại cho chị L.
Tại B n kết luận định giá tài s n s 218 ngày 30/9/2020 của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự thành ph H, c định tại thời đi m chiếm đoạt: 01 điện thoại di động hiệu iPhone XS, màu vàng, s imei: 356168091531314, đã qua s dụng, có trị gi 9.000.000 đồng.
Tại n C o trạng s 63/CT-VKS-HS ng y 04 tháng 3 năm 2021, Viện ki m s t nhân dân th nh ph H truy t bị cáo Nguyễn Hữu V về tội “Trộm cắp tài s n” theo kho n 1 Điều 173 của Bộ luật Hình sự.
Tại phiên tòa, Ki m sát viên đại diện Viện Ki m sát nhân dân thành ph H giữ nguyên quyết định truy t và đề nghị Hội đồng xét x tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu V phạm tội “Trộm cắp tài s n”; áp dụng kho n 1 Điều 173; đi m h, i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 v Điều 65 của Bộ luật Hình sự; x phạt bị cáo Nguyễn Hữu V từ 09 tháng đến 01 năm tù, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian th thách từ 01 năm 6 th ng đến 02 năm.
- Về trách nhiệm dân sự và x lý vật chứng: Đề nghị Hội đồng xét x không gi i quyết.
- Về n ph : Buộc ị cáo ph i chịu án phí hình sự s th m theo quy định của pháp luật.
Ý kiến của bị cáo và lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình đúng như nội dung b n Cáo trạng của Viện ki m sát nhân dân thành ph H đã truy t . Bị cáo nhận thức hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, mong Hội đồng xét x xem xét gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c sở nội dung vụ n, căn cứ vào các tài liệu trong hồ s vụ n đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của C quan điều tra Công an thành ph H, Điều tra viên, Viện ki m sát nhân dân thành ph H, Ki m sát trong quá trình điều tra, truy t , đã thực hiện đúng về th m quyền, trình tự, thủ tục quy định tại Bộ luật t tụng hình sự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và những người tham gia t tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của C quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó h nh vi, quyết định của C quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
Xét hành vi của bị cáo, Hội đồng xét x thấy rằng:
Bị c o Nguyễn Hữu V l người đã th nh niên, có đầy đủ năng lực tr ch nhiệm hình sự. ho ng 20 giờ ng y 08 9 2020, tại ch t khai o y tế Ga H thuộc phường Đ, th nh ph H, ị c o Nguyễn Hữu V đã l n lút trộm cắp chiếc điện thoại di động hiệu iPhone XS, màu vàng của chị Nguyễn Thùy L, có trị gi 9.000.000 đồng. Hành vi của ị c o l nguy hi m cho ã hội, âm phạm đến quyền sở hữu t i s n của c ng dân được ph p luật o vệ. Do đó, ị c o V đã phạm v o tội “Trộm cắp t i s n” quy định tại kho n 1 Điều 173 của Bộ Luật Hình sự năm 2015 đúng như nội dung B n c o trạng của Viện ki m s t nhân dân th nh ph H đã truy t .
Xét các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ tr ch nhiệm hình sự, căn cứ quyết định hình phạt đ i v i ị c o, Hội đồng t thấy rằng:
Bị cáo không phạm vào tình tiết tặng nặng trách nhiệm hình sự nào quy định tại kho n 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự. Bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; qu trình điều tra và tại phiên tòa bị c o đã th nh kh n khai o, ăn năn h i c i về hành vi phạm tội của mình; bị hại xin gi m nhẹ hình phạt cho bị c o, đây l c c tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại c c đi m i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Đ i v i tình tiết phạm tội nhưng gây thiệt hại không l n quy định tại đi m h kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự mà đại diện Viện ki m sát đề nghị áp dụng, Hội đồng xét x xét thấy kh ng có c sở nên không chấp nhận. Xét bị c o được hưởng nhiều tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại kho n 1, kho n 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự, bị cáo có nhân thân t t, có n i cư trú rõ r ng, nên cần áp dụng thêm Điều 65 Bộ luật Hình sự, giao bị cáo cho chính quyền địa phư ng n i ị c o cư trú giám sát, giáo dục cũng đủ tác dụng giáo dục, răn đe v phòng ngừa chung như đề nghị của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa.
Về trách nhiệm dân sự: Không ai có yêu cầu gì thêm, nên Hội đồng xét x không xem xét.
Về x lý vật chứng: C quan điều tra đã tr lại điện thoại di động hiệu iPhone XS, màu vàng, s imei: 356168091531314 cho bị hại là chị Nguyễn Thùy L.
[6 Về n ph : Bị c o ph i chịu án phí hình sự s th m theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên b bị cáo Nguyễn Hữu V phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
Căn cứ kho n 1 Điều 173; đi m i, s kho n 1, kho n 2 Điều 51 và Điều 65 của Bộ luật Hình sự.
Căn cứ Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội.
X phạt: Bị cáo Nguyễn Hữu V 09 (chín) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo. Thời gian th thách là 01 (Một) năm 06 (S u) th ng tính từ ngày tuyên án s th m.
Giao bị cáo Nguyễn Hữu V cho Ủy ban nhân dân thị trấn N, huyện T, tỉnh Qu ng Bình có trách nhiệm giám sát, giáo dục trong thời gian th thách.
Trường hợp người được hưởng n treo thay đổi n i cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 Luật thi hành án hình sự.
Trong thời gian th th ch, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có th quyết định buộc người được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng án treo.
2. Về n ph : Buộc bị cáo Nguyễn Hữu V ph i chịu 200.000đồng (Hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự s th m.
3. Bị cáo có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án; bị hại vắng mặt có quyền kháng cáo b n án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n n được niêm yết theo quy định của pháp luật; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo b n án về phần liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được b n án hoặc ngày b n n được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND tỉnh TT. Huế - Sở Tư ph p TT. Huế; - PV06 CA tỉnh TT. Huế; - VKSND thành ph H; - CA thành ph H; - CC THADS thành ph H; - Bị cáo; - Bị hại; - Người có QL&NVLQ; - Lưu hồ s vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Văn Hạnh |