- Tranh chấp gì? "Trộm cắp TS - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: ị c o Đoàn Hoàng L phạm tội “Trộm cắp tài n”.
- Căn cứ chính? luật Hình ự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n n : 68/2021/HS-ST Ngày: 29-10-2021 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ C
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thúy Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Vĩnh Hạnh
2. Ông Trần Quang Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Vũ Linh – Thư ký Tòa án nhân dân quận B, thành ph C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, thành phố C tham gia phiên tòa: Ông Tạ Bá Nhịn – Kiểm t viên.
Ngày 29 tháng 10 năm 2021 tại trụ ở Toà n nhân dân quận B xét xử ơ thẩm công khai vụ n hình ự thụ lý : 79/2021/HSST ngày 08 tháng 10 năm 2021 theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử : 540/2021/QĐXXST-HS ngày 13 tháng 10 năm 2021, đ i với bị c o:
Đoàn Hoàng L, sinh ngày 21/4/2000 tại G; Nơi cư trú: Ấp P 1, xã Phú B1, huyện Phú T, tỉnh G; Nghề nghiệp: Làm thuê; trình độ văn hóa: 12/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Đoàn Minh L1 và bà Phạm Thị Thúy H (chết); bị c o chưa có vợ con; Tiền n: Không; Tiền ự: Không.
ị c o đang tại ngoại và bị cấm đi khỏi nơi cư trú. ị c o có mặt tại phiên tòa.
Bị hại: Công ty TNHH K
Trụ ở chính: Tầng 6, Tòa nhà C ng Sài Gòn, 3, đường Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, Thành ph H; Chi nhánh C: S 26F/1 Nguyễn Văn L, khu vực C1, phường H1, quận B, thành ph C.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phước V; Qu n lý vùng Mê Kông (giấy ủy quyền 21/UQ/KEVN/2021 ngày 03/5/2021). (Có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đoàn Minh L1; địa chỉ: Ấp P 1, xã Phú B1, huyện Phú T, tỉnh G (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ ơ vụ n và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ n được tóm tắt như au:
Đoàn Hoàng L là nhân viên b c xếp hàng hóa của Công ty TNHH K, có trụ ở Chi nhánh tại khu vực C1, phường H1, quận B, thành ph C. Vào kho ng 08 giờ ngày 20/4/2021 khi L đang b c xếp hàng hóa tại Công ty thì thấy có một đơn hàng giao hai máy tính xách tay hiệu HP cho cửa hàng FPT ở thành ph Long Xuyên, tỉnh G nên L n y inh ý định chiếm đoạt. Sau khi làm nhiệm vụ b c xếp hàng hóa xong L ra về, đến kho ng 11 giờ 30 phút cùng ngày L điều khiển xe môtô biển kiểm o t 65D1- 317.34 quay lại Công ty lấy trộm hai c i m y vi tính x ch tay nêu trên cùng c c hóa đơn chứng từ có liên quan mang về cất giấu tại phòng trọ
05 nhà trọ Hồng Liên, địa chỉ: 72D2 , khu vực 02, phường A, quận N, thành ph C. Đến kho ng 16 giờ cùng ngày L mang hai c i m y vi tính đi b n; một c i b n ở cửa hàng An Tân Store, địa chỉ 108, đường Mậu Thân, phường A2, quận N, thành ph C giá 11.200.000 đồng; một c i b n cho cửa hàng cầm đồ Anh Quí, địa chỉ 15E, đường Nguyễn Văn L, phường Hưng Lợi, quận N, thành ph C một c i gi 12.500.000 đồng. Tổng cộng L bán 02 cái máy tính xách tay được 27.700.000 đồng. L ử dụng 3.000.000 đồng để đóng tiền thuê nhà trọ, 7.350.000 đồng để chuộc xe môtô biển kiểm o t 67N2- 3155 của chị Hồ Thị H1 (bạn g i L) cầm tại Dịch vụ cầm đồ Điệp, địa chỉ: 104/20 Nguyễn Văn Cừ, phường A2, quận N, thành ph C, gửi cho ông Đoàn Minh L1 (cha ruột L) 8.000.000 đồng, chuộc điện thoại của L 3.000.000 đồng, tiêu xài 350.000 đồng, còn lại 2.000.000 đồng L cất giữ tại phòng trọ.
Đến kho ng 08 giờ ngày 22/4/2021 anh Nguyễn Phước V (là nhân viên qu n lý vùng của Công ty TNHH K chi nhánh C) nhận được điện thoại của người mua hàng ở G thông báo chưa nhận được hàng của Công ty FPT Hà Nội do Công ty của V chuyển ph t nhanh. Nên V vào kho hàng kiểm tra hàng hóa và kiểm tra camera quan t thì ph t hiện, lúc 11 giờ 30 phút ngày 20/4/2021, nhân viên Đoàn Hoàng L điều khiển xe m y vào công ty lấy đi hai kiện hàng là hai m y tính x ch tay hiệu HP do Công ty nhận chuyển ph t nhanh cho công ty FPT Hà Nội.
Sau đó, Vuũ mời L đến đến làm việc và L khai nhận lấy hai m y tính x ch tay nêu trên và đã b n lấy tiền tiêu xài nên anh V b o với Công an phường H1, quận B, thành ph C.
Tại b n kết luận định gi
16/KL-HĐĐGTS ngày 14/5.2021 của Hội đồng định gi kết luận:
- 01 c i m y tính x ch tay hiệu HP, loại 15 -fq2027TU, cấu hình CPU: Intel core i5- 1135G7; ram: 8G ; ổ cứng SSD: 512; màn hình 15,6 inch; màu xám, máy vi tính chưa qua ử dụng (hàng mới) có gi trị: 14.599.200 đồng.
- 01 c i m y tính x ch tay hiệu HP, loại ENVY 13-bal028TU, cấu hình CPU: Intel core i5- 1135G7; ram: 8G ; ổ cứng SSD: 512; màn hình 13,3 inch; màu vàng gold, máy vi tính chưa qua ử dụng (hàng mới) có gi trị: 20.935.200 đồng.
Qu trình điều tra x c định: Chị Hồ Thị H1 (bạn g i L), chị Lê Thị Mộng T (chủ cửa hàng An Tân Store), chị Nguyễn Thị Ái L1 (Dịch vụ Cầm Đồ Điệp), chị Nguyễn Thị Hồng L2 (chủ nhà trọ), anh Nguyễn Văn Q (chủ cửa hàng cầm đồ Anh Q), ông Đoàn Minh L1 (cha ruột L) không biết tài n và tiền do L trộm cắp mà có nên Cơ quan C nh t điều tra, Công an quận B, thành ph C.
Đ i với xe môtô biển kiểm o t 65D1- 317.34 là của anh Trương Phước S cho L mượn đi ăn cơm, anh Sang không biết L ử dụng xe này vào mục đích phạm tội, hiện tại anh S đang qu n lý ử dụng xe này.
Về tr ch nhiệm dân ự: Công ty TNHH K đã bồi hoàn gi trị hai c i m y vi tính bị mất cho khách hàng đã. Công ty TNHH K đã nhận tiền 36.000.000 đồng tiền bồi thường thiệt hại của gia đình L và có đơn bãi nại đ i với L.
Tại b n C o trạng 74/CT-VKSBT ngày 06/10/2021 của Viện kiểm t nhân dân quận B đã truy t bị c o Đoàn Hoàng L về tội Trộm cắp tài n theo quy định tại kho n 1 Điều 173 ộ luật hình ự.
Tại phiên toà sơ thẩm, bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình như nội dung cáo trạng đã truy tố.
Đại diện Viện kiểm t nhân dân quận B, thành ph C vẫn giữ nguyên quan điểm truy t bị c o về tội danh và điều kho n p dụng như C o trạng. Đồng thời, phân tích hành vi phạm tội của bị c o. Về tình tiết gi m nhẹ: Qu trình điều tra Đoàn Hoàng L đã thành khẩn khai b o, có th i độ ăn năn h i c i; L phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; đã tự nguyện khắc phục hậu qu . Đây là c c tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình ự; bị c o không có tình tiết tăng nặng. Đề nghị Hội đồng xét xử p dụng Điều 65, kho n 1 Điều 173 ộ luật hình ự 2015 tuyên phạt bị c o từ 01 năm 06 th ng đến 02 năm tù nhưng cho hưởng n treo.
Tr ch nhiệm dân ự: Ghi nhận việc bị c o đã bồi thường thiệt hại xong cho bị hại.
Xử lý vật chứng:
- Tịch thu xung công quỹ Nhà nước tiền 2.000.000 đồng.
- Tịch thu lưu hồ ơ c c tài liệu, tang vật au:
+ 01 hóa đơn gi trị gia tăng 0042487;
+ 01 biên b n giao hàng hóa thiết bị 930794 FTG40/IT;
+ 01 danh ch Serial/IMEI thiết bị;
+ 01 phiếu giao hàng FDCHNCE21E 0042487
Trong phần tranh luận, bị c o đồng ý với nội dung truy t của Viện kiểm t.
Bị hại xin Hội đồng xét xử xem xét gi m nhẹ hình phạt đ i với bị c o.
Ph t biểu lời nói au cùng, bị c o ăn năn h i c i, bị c o xin lỗi phía bị hại xin Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quyết định t tụng của Điều tra viên, Cơ quan điều tra Công an quận B, Kiểm t viên, Viện kiểm t nhân dân quận B, thành ph C trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của ộ luật t tụng hình ự. Qu trình điều tra và tại phiên tòa bị c o không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó hành vi, quyết định t tụng của cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện là hợp ph p.
Lời khai nhận tội của bị c o tại phiên tòa hôm nay phù hợp với các biên b n ghi lời khai cùng các chứng cứ kh c đã được thu thập hợp ph p có trong hồ ơ vụ n. Hội đồng xét xử có đủ cơ ở kết luận: Vào lúc 11 giờ ngày 20/4/2021 Đoàn Hoàng L đã có hành vi lén lúc lấy trộm tài n là hai c i m y tính x ch tay do Công ty TNHH K Chi C có tr ch nhiệm giao hàng cho khách hàng. Tổng gi trị tài n L trộm cắp được định gi là 35.534.400 đồng. Hành vi của Đoàn Hoàng L là nguy hiểm cho xã hội, trực tiếp xâm phạm đến quyền ở hữu của người kh c được ph p luật b o vệ.
Về tính chất, mức độ, hành vi phạm tội: Bị c o đủ tuổi chịu tr ch nhiệm hình ự, đủ kh năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình. n thân bị c o mong mu n có tiền để tiêu xài và phụ giúp gia đình nhưng không c gắng làm việc để kiếm thêm thu nhập. ị c o biết rõ nhiệm vụ của bị c o tại Công ty TNHH K Chi C là b c xếp hàng hóa, không được phân công giao hàng nhưng bị c o vẫn đã lợi dụng ơ hở của c c nhân viên trong Công ty lén lúc lấy trộm tài n b n lấy tiền phục vụ cho mục đích của c nhân. ị c o biết rõ hành vi xâm phạm quyền ở hữu của người kh c ẽ bị ph p luật trừng trị nhưng vẫn c ý thực hiện. Nên cần có mức n tương xứng với hành vi phạm tội của bị c o để răn đe, gi o dục và phòng ngừa chung trong xã hội.
Về tình gi m nhẹ, tiết tình tiết tăng nặng tr ch nhiệm hình ự: Theo hồ ơ thể hiện trong qu trình điều tra và tại phiên tòa hôm nay, bị c o thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i. ị c o phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị c o đã tự nguyện khắc phục hậu qu nên được hưởng c c tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, kho n 1 Điều 51 ộ luật Hình ự. Đồng thời, bị hại đã có đơn bãi nại đ i với bị c o nên bị c o được hưởng tình tiết gi m nhẹ tr ch nhiệm hình ự tại kho n 2 Điều 51 ộ luật hình ự; ị c o không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình ự. ị c o có nhân thân t t, có nơi cư trú ổn định. Ngoài ra, hoàn c nh gia đình bị c o rất khó khăn, bị c o là lao động chính trong gia đình, hành vi phạm tội của bị c o xuất ph t từ mong mu n phụ giúp gia đình nên thiết nghĩ không cần p dụng hình phạt c ch ly bị c o ra khỏi đời ng xã hội, nhằm thể hiện ự khoan hồng của ph p luật đ i với bị c o như đại diện Viện kiểm t đề nghị. Tuy nhiên, về mức hình phạt p dụng, Hội đồng xét xử thấy rằng, au khi bị khởi t , điều tra và bị Công ty TNHH K cho thôi việc thì bị c o đã tìm công việc mới để có thu nhập. Điều đó cho thấy, bị c o có ý chí tự c i tạo b n thân nên cần xem xét tuyên mức hình phạt thấp hơn mức hình phạt mà đại diện Viện kiểm t đã đề nghị.
Tr ch nhiệm dân ự: ị c o đã bồi thường xong thiệt hại cho bị hại.
Xử lý vật chứng:
- Tịch thu ung công quỹ nhà nước tiền 2.000.000 đồng do phạm tội mà có.
- Tịch thu lưu hồ ơ c c tài liệu, tang vật au:
+ 01 hóa đơn gi trị gia tăng 0042487;
+ 01 biên b n giao hàng hóa thiết bị 930794 FTG40/IT;
+ 01 danh ch Serial/IMEI thiết bị;
+ 01 phiếu giao hàng FDCHNCE21E 0042487
Án phí: Bị c o ph i chịu n phí hình ự ơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố: ị c o Đoàn Hoàng L phạm tội “Trộm cắp tài n”.
2. Căn cứ vào kho n 1 Điều 173, Điều 50, điểm b, i, s kho n 1 và kho n 2 Điều 51, Điều 65 ộ luật Hình ự. Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng thẩm ph n Tòa n nhân dân t i cao.
Xử phạt: ị c o cáo Đoàn Hoàng L 01 (một) năm tù nhưng cho hưởng n treo. Thời gian thử th ch 02 năm tính từ ngày tuyên n ơ thẩm.
Giao bị c o Đoàn Hoàng L cho Ủy ban nhân dân xã Phú B1, huyện Phú T, tỉnh G gi m t, gi o dục trong thời gian thử th ch. Trường hợp bị c o thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại kho n 1 Điều 69 Luật thi hành n hình ự.
Trong thời gian thử th ch, người được hưởng n treo c ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa n có thể quyết định buộc người được hưởng n treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n n đã cho hưởng n treo.
3. Xử lý vật chứng:
- Tịch thu ung công quỹ nhà nước tiền 2.000.000 đồng.
- Tịch thu lưu hồ ơ c c tài liệu, tang vật au:
+ 01 hóa đơn gi trị gia tăng 0042487;
+ 01 biên b n giao hàng hóa thiết bị 930794 FTG40/IT;
+ 01 danh ch Serial/IMEI thiết bị;
+ 01 phiếu giao hàng FDCHNCE21E 0042487.
4. Án phí: Áp dụng Điều 23 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c Hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và ử dụng n phí và lệ phí Tòa n. Bị c o Đoàn Hoàng L ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng) n phí hình ự ơ thẩm.
5. Quyền kháng cáo: ị c o, bị hại được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên n, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày b n n được t ng đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa n nhân dân thành ph C xét xử theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. C; - VKSND Q. B; - CA Q. B; - Chi cục THADS Q. B; - Sở Tư ph p TP. C; - ị c o; - ị hại, người liên quan; - UBND xã Phú B1, H. Phú T, T. G; - Lưu hồ ơ, TA. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thúy Quyên |