vanban.org

Bản án 68/2025/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Ngọc Ẩ về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng đối với người con chung tên Trương Ngọc B tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau. Về án phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa ông Trương Ngọc Ẩ với bà Nguyễn Cẩm T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Ngọc Ẩ về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – TỈNH CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2025/HNGĐ-ST
Ngày 08-9-2025
“V/v Tranh chấp về thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Việt Triều. Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hồ Minh Chí

Ông Huỳnh Minh Bền

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Thắm là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Ngày 08 tháng 9 năm 2025 tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 16/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 557/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Ngọc Ẩ, sinh ngày 31/5/1986 (có mặt).

Số CCCD: xxxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 20/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ cư trú: Số A, đường N, Khóm A, Phường L, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Cẩm T, sinh ngày 15/6/1988 (xin vắng mặt).

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 12/8/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ cư trú: Số A, đường N, Khóm A, Phường L, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 08 tháng 7 năm 2025 và tại phiên toà nguyên đơn ông Trương Ngọc Ẩ trình bày: ông Trương Ngọc Ẩ và bà Nguyễn Cẩm T đã được Toà án nhân dân thành phố Cà Mau giải quyết cho ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số

-1-197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023. Theo đó Toà án nhân dân thành phố Cà Mau đã giao hai người con chung tên Trương Ngọc T1, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2015 và Trương Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2022 cho bà Nguyễn Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Ngọc Ẩ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000 đồng mỗi tháng. Đến tháng 3 năm 2024 bà Nguyễn Cẩm T đã giao người con chung tên Trương Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2022 cho ông trực tiếp nuôi dưỡng, lý do bà T không có khả năng trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung. Do đó, ông yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con, giao Trương Ngọc B cho ông trực tiếp nuôi dưỡng, ông không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng của ông đối với Trương Ngọc B. Tại bản tự khai ngày 08 tháng 08 năm 2025 bị đơn bà Nguyễn Cẩm T trình bày: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau đã Quyết định: Giao hai người con chung tên Trương Ngọc T1, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2015 và Trương Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2022 cho bà trực tiếp nuôi dưỡng. Bà đã giao người con chung tên Trương Ngọc B cho ông Trương Ngọc Ẩ nuôi dưỡng từ tháng 3 năm 2024 đến nay. Do đó, ông Trương Ngọc Ẩ yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, bà đồng ý giao Trương Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2021 cho ông Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng. Do bà bận công việc nên đề nghị Toà án giải quyết vắng mặt bà.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Ông Trương Ngọc Ẩ yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con. Do đó, đây là tranh chấp hôn nhân và gia đình về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn” nên theo quy định tại khoản 3 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân khu vực 1 – Cà Mau, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Cẩm T là bị đơn đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Nguyễn Cẩm T.

Về nội dung: Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau đã giải quyết công nhận bà Nguyễn Cảm T2 và ông Trương Ngọc Ẩ thuận tình ly hôn. Theo đó Toà án nhân dân thành phố Cà Mau đã giao hai người con chung tên Trương Ngọc T1, sinh ngày 03 tháng 3 năm 2015 và Trương Ngọc B, sinh ngày 21 tháng 6 năm 2022 cho bà Nguyễn Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Ngọc Ẩ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000 đồng mỗi tháng. Tuy nhiên, từ tháng 3 năm 2024 đến nay con chung tên Trương Ngọc B do ông Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng.

-2-

Tại bản tự khai ngày 08 tháng 08 năm 2025 bà Nguyễn Cẩm T đồng ý giao người con chung tên Trương Ngọc B cho ông Trương Ngọc Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng.

Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Ngọc Ẩ, giao người con chung tên Trương Ngọc B cho ông Trương Ngọc Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Cẩm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023 ông Trương Ngọc Ẩ cấp dưỡng nuôi mỗi người con 1.500.000 đồng mỗi tháng. Do giao người con chung tên Trương Ngọc B cho ông Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng nên ông Ẩ không phải cấp dưỡng nuôi Trương Ngọc B. Ông Ẩ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ, ông Ẩ tự nguyện chịu toà bộ, ông Ẩ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ được chuyển thu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39, Điều 147; Điều 228; Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trương Ngọc Ẩ về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Giao người con chung tên Trương Ngọc B cho ông Trương Ngọc Ẩ trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Nguyễn Cẩm T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

2. Chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng đối với người con chung tên Trương Ngọc B tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự số 197/2023/QĐST-HNGĐ Ngày 02 tháng 6 năm 2023 của Toà án nhân dân thành phố Cà Mau.

3. Về án phí:

Ông Trương Ngọc Ẩ tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Ẩ đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0011624 ngày 10 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; ông Trương Ngọc Ẩ đã nộp đủ án phí

-3-

Án xử sơ thẩm, ông Trương Ngọc Ẩ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày tuyên án. Bà Nguyễn Cẩm T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn mười lăm ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt theo quy định của pháp luật.

“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ