vanban.org

Bản án 68/2025/DS-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Phan Trường G ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU V C – Ắ Ắ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2025/DS-ST
Ngày: 24/9/2025.
V/v “Tranh ch p h n nhân gia đình”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HU V C – Ắ Ắ

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Thanh. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hu nh Văn Bộ và ông Blao Bkrông.

- Thư ký phiên toà: Ông Hoàng Văn Nam - Thư ký Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu v c - Đắk Lắk: ông Nguyễn Tuấn Ng c– Kiểm sát viên. Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 397/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2025; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 74/2025/QĐXX- HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025 về việc “Tranh ch p h n nhân gia đình” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1998; Địa chỉ: Số A X, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ liên lạc: Số E V, phường T, tỉnh Đắk Lắk.

- Bi đơn: Ông Nguyễn Phan Trường G, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số A X, phường B, tỉnh Đắk Lắk. Địa chỉ liên lạc: Số E đường A (thôn A, buôn Đ), phường B, tỉnh Đắk Lắk. (Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt kh ng có lý do)

NỘI DUNG VỤ N:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, đơn xin vắng mặt nguyên đơn trình bày nhƣ sau: Bà Nguyễn Thị Bích H (nguyên đơn) và ông Nguyễn Phan Trường G (bị đơn) tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 24/5/2019 tại U, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n do bất đồng quan điểm sống, bị đơn thường xuyên đi chơi không lo lắng chăm sóc gia đình. vợ chồng đã hòa giải nhiều lần nhưng không thành nên đã ly thân từ cuối năm 2024 cho đến nay. Nay xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên. Nguyễn Gia L, sinh ngày 21/11/2019 hiện đang ở v i bị đơn. Nguyễn Khả H1, sinh ngày 13/2/2023 hiện đang ở v i nguyên đơn. Nguyên đơn có nguyện v ng nuôi cháu Nguyễn Khả H1 đến tu i trưởng thành, không yêu cầu bị đơn cấp dư ng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. * Bị đơn trình bày: Nguyên đơn và bị đơn tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn như nguyên đơn trình bày là đúng. Nguyên nhân mâu thu n như nguyên đơn trình bày là đúng, nhưng bị đơn xin nguyên đơn cơ hội để thay đ i tiếp tục chung sống vợ chồng để nuôi dạy con cái. Đề nghị Tòa án tạo điều kiện cho bị đơn 01 tháng để hòa giải, sau khi hòa giải không thành s theo ý kiến của nguyên đơn.

- Về con chung: Nếu như phải ly hôn nguyện v ng của bị đơn nuôi dư ng Nguyễn Gia L đến tu i trưởng thành, không yêu cầu bị đơn cấp dư ng.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. Tại phiên t a, i m s t viên đại diện Viện ki m s t nh n d n khu vực - ắk ắk ph t bi u quan đi m nhƣ sau: Quá trình điều tra, thu thập chứng cứ của vụ án từ khi thụ lý đến khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử Thẩm phán đã giải quyết đúng trình tự của BLTTDS. Tại phiên tòa HĐXX, Thư ký phiên tòa đã chấp hành tốt các quy định của pháp luật. Căn cứ vào các điều 28, 35, 39, 147, 220, 227, 228, 235, 266, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Các điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Đề nghị HĐXX: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H được ly hôn v i bị đơn ông Nguyễn Phan Trường G.

Về con chung: Sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Khả H1, sinh ngày 13/02/2023 cho bà Nguyễn Thị Bích H, giao cháu Nguyễn Gia L, sinh ngày 21/11/2019 cho ông Nguyễn Phan Trường G trực tiếp chăm sóc nuôi dư ng cháu L đến tu i trưởng thành (đủ 18 tu i). Về cấp dư ng nuôi con chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ỊNH CỦA TÒA N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu đã có trong hồ sơ vụ án HĐXX nhận định: [1] Về thẩm quyền và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án “Tranh ch p h n nhân và gia đình” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. [2] Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không có lý do nên HĐXX căn cứ các điều 227, 228 BLTTDS để xét xử vụ án là phù hợp. [3] Về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ: Các đương sự đã thực hiện đầy đủ, do đó HĐXX s xem xét các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập và đương sự giao nộp có lưu trong hồ sơ vụ án. [4] Về nội dung tranh chấp: [4.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn và bị đơn qua thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn vào 24/5/2019 tại U, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk là tự nguyện và đúng quy định. Theo nguyên đơn trình bày, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thu n, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường xuyên cãi vã, không tìm được tiếng nói chung d n đến đã ly thân. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn. Quá trình giải quyết vụ án, các đương sự đề nghị cho thời gian về hòa giải nhưng đến nay các đương sự v n không tự hòa giải được và nguyên đơn v n giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. HĐXX xét thấy, tình cảm vợ chồng giữa nguyên đơn và bị đơn không thể hàn gắn được, tình trạng hôn nhân đã trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn. [4.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 21/11/2019 hiện đang ở v i bị đơn và Nguyễn Khả H1, sinh ngày 13/2/2023 hiện đang ở v i nguyên đơn. HĐXX xét thấy, nguyên đơn có nguyện v ng nuôi dư ng cháu Nguyễn Khả H1, bị đơn có nguyện v ng nuôi dư ng cháu Nguyễn Gia L đến tu i trưởng thành là tự nguyện và phù hợp v i quy định pháp luật nên cần ghi nhận. Các đương sự được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Nguyên đơn, bị đơn được quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình. [4.3] Về cấp dư ng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết là tự nguyện và phù hợp nên cần ghi nhận. [4.4] Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [5] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định pháp luật. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ỊNH:

Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 51, 56, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Áp dụng Điều 27 nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H. 1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H được ly hôn v i bị đơn ông Nguyễn Phan Trường G. 2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Gia L, sinh ngày 21/11/2019 và Nguyễn Khả H1, sinh ngày 13/2/2023. Giao cháu Nguyễn Gia L cho ông Nguyễn Phan Trường G, giao cháu Nguyễn Khả H1 cho bà Nguyễn Thị Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng đến tu i trưởng thành. Bà Nguyễn Thị Bích H và ông Nguyễn Phan Trường G đều được quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở và được quyền thay đ i người trực tiếp nuôi con theo quy định tại Điều 84 Luật hôn nhân và Gia đình. 3. Về cấp dư ng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết. 4. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 5. Về án phí: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích H phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, được khấu trừ 300.000 đồng nộp tại biên lai thu tiền số 0011118 ngày 10/6/2025 nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk. Các đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.

Cỡ chữ