vanban.org

Bản án 68/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Ngọc D ly hôn với ông Lê Hữu T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 68/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 19 - 01 - 2024.
V/v Tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Phạm Thị Hồng Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. B Phạm Thị Ngọc

2. B Nguyễn Phước Trinh

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Đức – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Th nh phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ng y 19 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1064/2023/TLST-HNGĐ ng y 09 tháng 10 năm 2023 về “ Tranh chấp Ly hôn ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 675/2023/QĐXXST-HNGĐ ng y 11/12/2023 v Quyết định hoãn phiên tòa số: 05/2024/QĐST-HNGĐ ng y 02/01/2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Ngọc D, sinh năm: 1980. (Có mặt)

Địa chỉ: Số 496A T, Tổ 1, ấp T, xã T, huyện C, TP. Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Lê Hữu T, sinh năm: 1974. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Số 496A T, Tổ 1, ấp T, xã T, huyện C, TP. Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ng y 15/8/2023 v các l i khai tại Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, nguyên đơn bà Đặng Thị Ngọc D trình bày:

Bà và ông Lê Hữu T kết hôn tại Trụ sở Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, TP.HCM, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 37/CNKH, Quyển số 01/1999 ngày 13/5/1999. Sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc, cùng nhau l m việc để phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên, th i gian gần đây vợ chồng liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi vã. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân hiện tại không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được b xin được ly hôn với ông T.

Về con chung có 01 con: Lê Tuấn Kiệt, sinh ngày 15/11/1995. Hiện tại, con chung Lê Tuấn Kiệt đã trưởng th nh có thể tự chăm lo cho cuộc sống của bản thân.

T i sản chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm: Bà D tự nguyện chịu to n bộ án phí.

* Bị đơn ông Lê Hữu T vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp v thẩm quyền giải quyết:

Quan hệ tranh chấp giữa bà Đặng Thị Ngọc D và ông Lê Hữu T là “Tranh chấp Hôn nhân v Gia đình”; bị đơn trong vụ án l ông Lê Hữu T hiện cư trú tại huyện Củ Chi, căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Lê Hữu T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Giấy triệu tập, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử v Quyết định hoãn phiên tòa nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến h nh xét xử vắng mặt ông T theo quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân:

Xét về quan hệ vợ chồng giữa Đặng Thị Ngọc D và ông Lê Hữu T có đăng ký kết hôn được UBND xã T, huyện C, Th nh phố Hồ Chí Minh cấp Giấy chứng nhận kết hôn số: 37/CNKH, Quyển: 01/1999, ngày 13/5/1999. Đây l hôn nhân hợp pháp.

Bà D trình bày sau khi kết hôn hai vợ chồng chung sống hạnh phúc, cùng nhau l m việc để phát triển kinh tế gia đình. Tuy nhiên, th i gian gần đây vợ chồng liên tiếp xảy ra những bất đồng trong cuộc sống, liên tục xảy ra cãi vã. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân hiện tại không có hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng không thể h n gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xin ly hôn với Tuấn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, dù đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng ông T không đến Tòa án để giải quyết v không có bất cứ tác động n o cho thấy muốn h n gắn quan hệ gia đình với bà D nên Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu xin ly hôn với bà D l chính đáng. Căn cứ Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà D đối với ông T.

Về con chung có 01 con là: Lê Tuấn K, sinh ngày: 15/11/1995. Con chung đã trưởng th nh.

Về t i sản chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm:

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Luật Phí v lệ phí năm 2015 v Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.

Về án phí Hôn nhân sơ thẩm l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Bà D tự nguyện chịu.

Vì các lẽ trên;

UY T ĐỊNH:

Căn cứ v o khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ v o Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 v Điều 84 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí v lệ phí năm 2015 v Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội.

1. Chấp nhận yêu cầu của b Đặng Thị Ngọc D l được ly hôn với ông Lê Hữu T.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 37/CNKH, Quyển số: 01/1999 ngày 13/5/1999 của UBND xã T, huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung có 01 con chung tên: Lê Tuấn K, sinh ngày 15/11/1995. Hiện tại con chung đã trưởng th nh.

3. T i sản chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Nợ chung: Bà D xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà D phải chịu, nhưng được tr v o tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp l 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2023/0018184 ng y 09/10/2023 của Chi Cục thi h nh án Dân sự huyện Củ Chi. Bà D đã nộp đủ án phí Hôn nhân v gia đình sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể t ng y tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ng y kể t ng y nhận được bản sao bản án hoặc ng y niêm yết.

Cỡ chữ