- Tranh chấp gì? án hình sự — "Phan Tấn T và bị cáo khác - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Điểm b, g khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 và
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật hình s; Điều 173 Bộ luật hình s; Điều 106 Bộ luật Tố t ng hình s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2023/HSST Ngày: 18/9/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH, TỈNH KHÁNH HOÀ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAM RANH,
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
TỈNH KHÁNH HOÀ
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thu Hiếu.
Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phan Thị Hồng
* Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Huỳnh Thị Xuân Oanh
Ông Cao Hữu Lý
* Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Bùi Thị Thu Hà
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng - Thư ký Tòa án nhân dân
2/ Ông Trần Tá thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
* Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Trần Hữu Xuân
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham gia phiên
Quỳnh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cam Ranh.
toà: Ông Nguyễn Đình Thảo - Kiểm sát viên.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh tham
Ngày 18 tháng 9 năm 2023, tại Tr s Tòa án nhân dân thành phố Cam
gia phiên toà: Ông Lê Quang Khải - Kiểm sát viên.
Ranh, tỉnh Khánh Hòa, t c ng khai v án hình s s th m th lý số: 86 2023 TL T-H ngày 04 tháng 8 năm 2023, theo uyết định đưa v án ra t
số: 82 2023 ĐXX T-H ngày 05 tháng 9 năm 2023 đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Phan Tấn T, sinh ngày 02 tháng 5 năm 1988 tại tỉnh Phú
Yên; Giới tính: Nam; uốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; N i đăng ký nhân kh u thường trú: Khu phố P, phường H, thị ã Đ, tỉnh Phú Yên; N i cư trú: Kh ng có n i cư trú rõ ràng; Trình độ văn hóa: 4 12; Nghề nghiệp: Kh ng; Con ng: Phan Tấn T1 và bà: Nguyễn Thị L; Chưa có vợ, con; Tiền s : Không có
Tiền án:
- Ngày 23 9 2010 bị TAND tỉnh Phú Yên phạt 05 năm tù về tội “Cướp
giật tài sản” (theo điểm b, d khoản 2 Điều 136 BLH 1999).
- Ngày 04 01 2012 bị TAND huyện Đ ng Hòa phạt 01 năm 06 tháng
tù về tội “Vi phạm quy định về điều khiển phư ng tiện giao th ng đường bộ” (theo điểm a khoản 2 Điều 202 BLH 1999). Tổng hợp hình phạt 6 năm 06 tháng tù. Chấp hành ong hình phạt tù 2 bản án ngày 25 4 2015.
- Ngày 26 7 2017 bị TAND huyện Phú Hòa phạt 06 năm tù về tội
“Trộm cắp tài sản” (theo điểm e khoản 2 Điều 138 BLH 1999, hành vi th c hiện ngày 24 4 2016). Chấp hành ong hình phạt ngày 01 8 2021 (chưa nộp án phí dân s s th m 958.000 đồng).
Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 21 4 2023, tạm giam từ ngày 27 4 2023 đến
nay. Có mặt tại phiên tòa.
2. Họ và tên: Trư ng Thị Thu T2, sinh ngày 20 tháng 01 năm 1996 tại Phú
Yên; Giới tính: Nữ; uốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; T n giáo: Kh ng; N i đăng ký nhân kh u thường trú: th n B, ã H, thị ã Đ, tỉnh Phú Yên; N i cư trú: Kh ng có n i cư trú rõ ràng; Trình độ văn hóa: 9 12; Nghề nghiệp: Kh ng; Con ông: Trư ng Ngọc T3 và bà: Nguyễn Thị Kim L1; Có chồng và 01 con (sinh năm 2019); Tiền án, Tiền s : Không có; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 21 4 2023, tạm giam từ ngày 27 4 2023 đến nay. Có mặt tại phiên tòa.
* Bị hại:
- Ông Mang T4, sinh năm: 1989; N i cư trú: Th n T, ã C, thành phố C,
tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
- Bà Mang Thị Kim L2, sinh năm: 1991; N i cư trú: Thôn T, xã C, thành
phố C, tỉnh Khánh Hòa. Có mặt tại phiên tòa.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án: Ông Nguyễn Ngọc
T5, sinh năm 1990; N i cư trú: Th n Đ, ã H, thị ã Đ, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên tòa.
* Người làm chứng:
- Ông Bo Hồng H - inh năm: 1998; N i cư trú: Th n T, ã C, thành phố
C, tỉnh Khánh Hòa. Vắng mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ s v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung
v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 19 giờ 00 ngày 21 tháng 4 năm 2023, Phan Tấn T rủ Trư ng Thị
Thu T2 đi trộm cắp e m t bán lấy tiền tiêu sài. T2 đồng ý. T điều khiển e m t biển số 54V4-0424 ch T2 đến xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Khi đến khu v c nhà ng Mang T4 và bà Mang Thị Kim L2, T thấy e m t biển số 79C1-59.198 d ng trước nhà kh ng có người tr ng coi nên dùng e nói T2 đứng ngoài cảnh giới. T đến vị trí d ng e m t 79C1-59.198 dùng tuốc n vít phá khóa e và điều khiển chạy trước. T2 điều khiển e m t biển số 54V4-0424 chạy theo sau thì bị ng Mang T4 và ông Bo Hồng H phát hiện đuổi theo bắt giữ T2. Đến khoản 21 giờ 30 phút cùng ngày, T biết T2 bị bắt nên đến Công an xã C đầu thú giao nộp lại e m t biển số 79C1-59.198.
Tại bản kết luận định giá tài sản số 52 ngày 25 4 2023 của Hội đồng định
giá trong tố t ng hình s thành phố C kết luận: Giá trị 01 m t biển số 79C1-59.198 là 19.975.000 đồng.
Tại Bản cáo trạng số 67 CT-VKSCR-H ngày 03 tháng 8 năm 2023, Viện
kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đã truy tố bị cáo Phan Tấn T về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại điểm b, g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015; truy tố bị cáo Trư ng Thị Thu T2 về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát giữ quyền c ng tố tại phiên tòa vẫn
giữ nguyên quan điểm truy tố các bị cáo; đề nghị Hội đồng t như sau:
Áp dụng:
- Điểm b, g khoản 2 điều 173, điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51 Bộ luật
Hình s năm 2015 đối với Phan Tấn T.
- Khoản 1 điều 173, điểm i, s khoản 1 điều 51 Bộ luật Hình s năm 2015
đối với Trư ng Thị Thu T2. Mức hình phạt đề nghị:
+ X phạt Phan Tấn T từ 03 năm đến 04 năm tù.
+ X phạt Trư ng Thị Thu T2 từ 06 tháng đến 09 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: Tịch thu sung c ng quỹ nhà nước: 01 e m t hiệu
E citer, màu anh; 01 biển số 78G1-311.87; 01 giấy đăng ký e m t , e máy số: 012759, biển đăng ký: 78G1-311.87.
Về trách nhiệm dân sự: Ghi nhận s thoả thuận giữa bị hại Mang Thị Kim
L2, Mang Tân với bị cáo Phan Tấn T, Trư ng Thị Thu T2 về việc T, T2 tiếp t c bồi thường cho anh T4, chị L2 số tiền 400.000 đồng.
Tại phiên tòa, các bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên c s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu chứng cứ có trong hồ s
v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t nhận định như sau: [1] Về thủ t c tố t ng: Trong quá trình điều tra truy tố t ; C quan điều tra, Điều tra viên, Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Hội đồng t , Thư ký phiên tòa đã tuân thủ và th c hiện đúng th m quyền, trình t , thủ t c theo quy định của Bộ luật tố t ng hình s . uá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo, bị hại, người làm chứng kh ng có người nào có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng của c quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã th c hiện hợp pháp.
Tại phiên tòa, vắng mặt người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án,
người làm chứng nhưng việc vắng mặt của họ kh ng ảnh hư ng đến việc t v án nên quyết định t vắng mặt.
Trong hồ s và tại phiên tòa, các bị cáo đã khai nhận toàn bộ hành vi
phạm tội. Lời khai nhận của các bị cáo phù hợp với lời khai của bị hại, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ có trong hồ s v án. Như vậy đủ căn cứ để kết luận: 19 giờ 00 phút ngày 21/4/2023, Phan Tấn T và Trư ng Thị Thu T2 đã l n lút chiếm đoạt 01 chiếc e m t biển số 79C1-59.198 của ng Mang T4 và bà Mang Thị Kim L2 để trước nhà tại địa chỉ Th n T, ã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Bản thân bị cáo Phan Tấn T là người kh ng có nghề nghiệp, trước đó đã th c hiện 05 lần trộm cắp tài sản lấy các lần trộm cắp là nguồn sống chính và đã từng nhiều lần bị kết án, chưa được óa án tích. Do đó, hành vi của bị cáo Phan Tấn T đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” quy định tại điểm b, g khoản 2 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015; hành vi của bị cáo Trư ng Thị Thu T2 đủ yếu tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình s năm 2015. uyết định truy tố của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cam Ranh đối với các bị cáo là có căn cứ, đúng pháp luật.
Hành vi phạm tội của các bị cáo là nguy hiểm, âm phạm đến quyền
s hữu tài sản của bị hại, làm mất an ninh trật t tại địa phư ng nên lý nghiêm khắc. Trong đó, các bị cáo phạm tội mang tính đồng phạm giản đ n, bị cáo T là người kh i ướng, rủ rê và là th c hành tích c c, còn bị cáo T2 là người giúp sức. Ngoài ra, cũng cần em t các bị cáo đều đã thành kh n khai báo, tỏ thái độ ăn năn hối cải, tài sản trộm cắp cũng đã được trả lại cho bị hại nên có thể áp d ng tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình s . Bị cáo T2 phạm tội lần đầu trong trường hợp ít nghiêm trọng nên có thể áp d ng thêm tình tiết giảm nhẹ quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình s để các bị cáo thấy được s khoan hồng của Nhà nước mà an tâm cải tạo tốt.
Về trách nhiệm dân s : Ghi nhận s thỏa thuận giữa các bị cáo và các
bị hại, buộc các bị cáo phải liên đới bồi thường cho các bị hại số tiền 400.000 đồng s a chữa hư hỏng ổ khóa của e m t biển số 79C1-59.198, trong đó mỗi bị cáo phải bồi thường 200.000 đồng.
Ông Nguyễn Ngọc T5 ác nhận đã bán chiếc e E citer biển số 78G1-
311.87 cho Phan Tấn T và kh ng có yêu cầu gì nên kh ng t.
Về vật chứng:
- Đối với chiếc e m t của bị cáo Phan Tấn T (mua lại của anh Nguyễn
Ngọc T5) kèm theo 01 biển số 78G1-311.87 và 01 đăng ký e dùng vào việc phạm tội nên tịch thu sung vào ngân sách nhà nước theo điểm a khoản 1 Điều 47 của Bộ luật hình s .
- Đối với biển số e 54V4-0424 hiện nay chưa ác định được chủ s hữu
nên C quan cảnh sát Điều tra C ng an thành phố C đang tạm giữ, tiếp t c điều tra, lý sau.
Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình s s th m theo quy định. Các
bị cáo phải chịu án phí dân s s th m là 300.000 đồng, trong đó mỗi bị cáo phải nộp 150.000 đồng.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm b, g khoản 2 Điều 173; điểm s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 và
điểm g khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình đối với bị cáo Phan Tấn T;
- Khoản 1 Điều 173; điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình s
đối với bị cáo Trư ng Thị Thu T2;
- Điều 288, Điều 584 và Điều 591 của Bộ luật dân s ;
- Điều 106, 260 và 326 của Bộ luật Tố t ng hình s năm 2015;
- Nghị quyết số 326 2016 UBTV H14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường v uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Tuyên bố: Các bị cáo Phan Tấn T và Trư ng Thị Thu T2 phạm tội
“Trộm cắp tài sản”.
2. X phạt các bị cáo như sau:
- X phạt bị cáo Phan Tấn T 02 (hai) năm 06 (sáu) tháng tù, thời hạn phạt
tù tính từ ngày 21 4 2023.
- X phạt bị cáo Trư ng Thị Thu T2 09 (chín) tháng tù, thời hạn phạt tù
tính từ ngày 21 4 2023.
3. Về trách nhiệm dân s : Các bị cáo Phan Tấn T và Trư ng Thị Thu T2
phải liên đới bồi thường cho ng Mang T4 và bà Mang Thị Kim L2 số tiền 400.000 đồng (Bốn trăm nghìn đồng), trong đó mỗi bị cáo phải bồi thường 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng).
Quy định chung: Kể từ ngày người được thi hành án có đ n yêu cầu thi
hành án mà người phải thi hành án kh ng thi hành khoản tiền phải thanh toán thì phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015 tư ng ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân s thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hiệu thi hành án dân s được th c hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
4. Về vật chứng: Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước các vật chứng bao
gồm: 01 (một) e m t nhãn hiệu Yamaha, loại E citer, màu anh – bạc, số khung RLCUG0610GY317129, số máy G3D4E333233 (kh ng gắn biển số); 01 (một) biển số e m t 78G1-31187; 01 (một) giấy chứng nhận đăng ký e m t , e máy số: 012759, biển đăng ký 78G1-311.87 mang tên Nguyễn Ngọc T5 theo Biên bản giao nhận vật chứng, tài sản ngày 11 9 2023 giữa C quan Cảnh sát Điều tra C ng an thành phố C và Chi c c thi hành án dân s thành phố Cam Ranh.
5. Về án phí: Các bị cáo mỗi người phải nộp 200.000 (Hai trăm nghìn)
đồng tiền án phí hình s s th m và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hình s s th m.
6. Về quyền kháng cáo: Các bị cáo và bị hại được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m. Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan đến v án có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa. - VK ND tỉnh Khánh Hòa. - tư pháp tỉnh Khánh Hòa - VKSND TP. Cam Ranh. - Chi c c THAD TP. Cam Ranh. - Bộ phận hồ s nghiệp v -CATP CR; - C quan C ĐT - CATP Cam Ranh; - Bị cáo, bị hại, NC LVNVLQ; - Lưu hồ s . | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Hiếu |