- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đoàn Thị Thu H. Xử cho chị Đoàn Thị Thu H ly hôn anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 69/2023/HNGĐ-ST Ngày: 11-07-2023 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Điều
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Mến
Bà Trần Thị Kim Đồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ánh Nguyệt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa
Trong ngày 11 tháng 07 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 65/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 03 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 76/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 06 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Thu H, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp Ô, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
Tạm trú: Ấp V, xã E, huyện Ô, tĩnh Vĩnh Long
(Đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn Trinh (Chinh), sinh năm 1974
Địa chỉ: Ấp Ô, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long.
(Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 28/03/2023 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Đoàn Thị Thu H trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Đoàn Thị Thu H và bị đơn anh Phạm Văn T thành hôn trên cơ sở tự nguyện, vợ chồng chung sống từ năm 1998 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Thới, huyện Trà Ôn tỉnh Vĩnh Long vào ngày 27/12/2002. Thời gian chung sống được khoảng 25 năm, lúc đầu sống hạnh phúc đến năm 2022 vợ chồng không hạnh phúc do bất đồng quan điểm, hiện vợ chồng không chung sống từ năm 2022 đến nay. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với anh Phạm Văn T.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Duy L, sinh ngày 25/9/1999 và Phạm Duy K, sinh ngày 16/11/2001 hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án có thông báo thụ lý, thông báo phiên họp công khai tài liệu chứng cứ và hòa giải cho phía anh T biết và triệu tập các đương sự tham gia hòa giải nhằm giúp vợ chồng đoàn tụ nuôi dạy con chung, nhưng anh T không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết về yêu cầu ly hôn của chị H, đồng thời vắng mặt không lý do nên Tòa án không tiến hành hòa giải được giữa chị H và anh T Tòa án quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập các đương sự đến Tòa án tham gia phiên tòa sơ thẩm, chị H đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền, quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện của chị Đoàn Thị Thu H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long giải quyết ly hôn với anh Phạm Văn T, địa chỉ: Ấp Ô, xã C, huyện Ô, tỉnh Vĩnh Long. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án có quan hệ tranh chấp là “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long.
Nguyên đơn chị Đoàn Thị Thu H vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, bị đơn anh Phạm Văn T vắng mặt không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo luật định.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Nguyên đơn Đoàn Thị Thu H và bị đơn anh Phạm Văn T thành hôn trên cơ sở tự nguyện, sống chung từ năm 1998 và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thuận Thới, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long vào ngày 27/12/2002 nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh T là hợp pháp.
Thời gian chung sống lúc đầu vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2022 vợ chồng phát sinh mâu thuẩn do bất đồng quan điểm. Chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết xin ly hôn với anh T. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần đến Tòa án giải quyết việc kiện với chị H nhưng anh T không trình bày ý kiến bằng văn bản cho Tòa án biết về việc kiện của chị H và vắng mặt không lý do, điều này chứng tỏ rằng tình cảm giữa chị H và anh T không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện chị H, xử cho chị H ly hôn anh T là phù hợp Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Duy L, sinh ngày 25/9/1999 và Phạm Duy K, sinh ngày 16/11/2001 hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên phải chịu án phí ly hôn theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Buộc chị H nộp án phí 300.000 đồng, khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng, chị H đã nộp đủ.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; khoản 2 Điều 227; khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Đoàn Thị Thu H. Xử cho chị Đoàn Thị Thu H ly hôn anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Phạm Duy L, sinh ngày 25/9/1999 và Phạm Duy K, sinh ngày 16/11/2001 hiện đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc chị Đoàn Thị Thu H nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu số 0004013 ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn. Chị H đã nộp đủ tiền án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - Đương sự; - UBND xã Thuận Thới (số 09/2020 ngày 14-02-2020); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | (Đã ký) Nguyễn Văn Điều |