- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lưu Thị Thúy V.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________________________ Bản án số: 68/2022/HNGĐ-ST Ngày: 31/8/2022 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Thúy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Tâm và ông Lương Tấn Nghị
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
Đại diện VKSND huyện Tây Hòa tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Sơn – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 188/2022/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2022, về “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Lưu Thị Thúy V, sinh năm 1994; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Trần Võ Xuân Y, sinh năm 1994; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Lưu Thị Thúy V trình bày: Bà Lưu Thị Thúy V và ông Trần Võ Xuân Y tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hòa Đồng vào ngày 04/4/2018. Sau thời gian chung sống hạnh phúc, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã cố gắng hòa giải nhiều lần để vợ chồng sống hòa hợp nhưng không thành. Vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không ai quan tâm ai, mạnh ai nấy sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không tồn tại nên bà V yêu cầu được ly hôn với ông Y.
Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Anh Kh, sinh ngày 17/12/2018; hiện con chung do bà V nuôi dưỡng. Ly hôn, bà V yêu cầu được nuôi con chung Trần Anh Kh và yêu cầu ông Y cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định.
Về tài sản: Bà V không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Trần Võ Xuân Y: Quá trình giải quyết vụ án, anh Yên có đơn trình bày thống nhất ly hôn với bà V, giao con chung Trần Anh Kh cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng và anh Yên cấp dưỡng nuôi con chung Trần Anh Kh 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định và không yêu cầu giải quyết tài sản nhưng ông Y không đến Tòa tham gia phiên hòa giải nên không tiến hành hòa giải được.
Tại phiên tòa:
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tây Hòa phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và các đương sự đã tuân thủ và thực hiện đúng theo quy định pháp luật tố tụng.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn, vì mâu thuẫn đã trầm trọng và kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Giao con chung Trần Anh Kh, sinh ngày 17/12/2018 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Bị đơn cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét. Nguyên đơn, bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Các đương sự tranh chấp về ly hôn, là tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú hiện nay tại: Thôn P, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên.
[1.2] Nguyên đơn, bị đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn Lưu Thị Thúy V và bị đơn Trần Võ Xuân Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H ngày 04/4/2018 là hôn nhân hợp pháp.
Bà V khai quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vả và sống ly thân từ năm 2019 đến nay. Mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng trầm trọng, mạnh ai nấy sống, không ai quan tâm ai nên bà V xin được ly hôn, đúng như xác nhận của UBND xã Hòa Đồng tại đơn xác nhận ngày 11/7/2022 và ông Y cũng có ý kiến thống nhất ly hôn với bà V.
Như vậy, đủ cơ sở xác định, mâu thuẫn giữa bà V và ông Y đã trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ.
[2.2] Về con chung: Xét thấy con chung tên Trần Anh Kh, sinh ngày 17/12/2018, lâu nay do nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất giao cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng. Do đó, để cháu Khoa phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần giao cháu Khoa cho nguyên đơn bà V trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Xét nguyên đơn yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con chung Trần Anh Kh. Nguyên đơn và bị đơn đều thống nhất mức cấp dưỡng nuôi con chung Trần Anh Kh là 2.000.000đ/tháng.Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử chấp nhận cần buộc bị đơn cấp dưỡng nuôi con Trần Anh Kh 2.000.000đ/tháng.Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng là phù hợp với đề nghị Kiểm sát viên tại phiên tòa.
[2.4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên không xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, bị đơn phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 BLTTDS;
Căn cứ các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Lưu Thị Thúy V.
1. Về hôn nhân: Nguyên đơn Lưu Thị Thúy V được ly hôn với bị đơn Trần Võ Xuân Y.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Anh Kh, sinh ngày 17/12/2018 cho nguyên đơn Lưu Thị Thúy V trực tiếp nuôi dưỡng.
Bị đơn Trần Võ Xuân Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2022 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng.
Bị đơn Trần Võ Xuân Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí: Bà Lưu Thị Thúy V phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0002470 ngày 13/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (đã nộp đủ); Ông Trần Võ Xuân Y phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con chung.
4. Về kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm hoặc bản án được niêm yết theo quy định. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Phú Yên;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- CC THADS huyện Tây Hòa;
- VKSND huyện Tây Hòa;
- UBND xã Hòa Đồng;
Đã ký (CNKH số 35 ngày 04/4/2018);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Kim Thúy CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Tâm Lƣơng Tấn Nghị
Nguyễn Thị Kim Thúy
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - CC THADS huyện Tây Hòa; - VKSND huyện Tây Hòa; - UBND xã Hòa Thịnh CNKH số 17 ngày 28/01/2002); - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Kim Thúy |