- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Th Tr được ly hôn anh Lê V L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2022/HNGĐ-ST Ngày: 29/7/2022 Về việc tranh chấp ly hôn và nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Đang
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Dương Thị Tú Phương
Bà Nguyễn Hồng Lành
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thị Nhiên – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phước Long, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 85/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2022, về việc: "Tranh chấp ly hôn và nuôi con" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 166/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 124/2022/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Th Tr – sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện Ph, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Lê V L – sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp Ph Tr, xã Ph, huyện Ph, tỉnh B.
Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo trong quá trình tố tụng, nguyên đơn trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr xác định chị và anh L sống chung năm 2015, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận kết hôn. Do đời sống chung có nhiều mâu thuẫn nên đời sống vợ chồng không hạnh phúc, vì vậy chị Tr đã về nhà cha, mẹ ruột của chị Tr sống từ ngày 02 tháng 9 năm 2017 cho đến nay. Do chị Tr không còn tình cảm với anh L, nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị Tr hôn anh L.
- Về con chung: Trong thời gian sống chung, chị và anh L có 01 con chung là Lê Nguyễn Kh V, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016, không có con nuôi, không có con riêng. Con chung sống với chị Tr ổn định từ khi ly thân đến nay. Nên chị Tr yêu cầu được nuôi con khi ly hôn, chị Tr không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Tr xác định chị và anh L không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trình bày của bị đơn đối với yêu cầu của nguyên đơn: Anh L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai, nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do; Anh L không có đơn đề nghị vắng mặt, cũng không nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị Tr.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân trình bày quan điểm:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán giao Quyết định đưa vụ án ra xét xử và gửi hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu chưa đúng quy định; Thư ký và Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với đương sự: Từ khi tham gia tố tụng đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn L chưa chấp hành đúng quy định tại khoản 15, 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án:
+ Về hôn nhân: Cho chị Nguyễn Th Tr ly hôn anh Lê H L;
+ Về con: Giao cháu Lê Nguyễn Kh V, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016 cho chị Tr trực tiếp nuôi.
+ Tài sản chung và nợ chung không đặt ra xem xét giải quyết;
+ Chị Nguyễn Th Tr phải chịu án phí 300.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa; Sau khi nghe ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát viên; Sau khi thảo luận và nghị án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Khi chị Nguyễn Th Tr yêu cầu ly hôn anh L, anh L có nơi cư trú tại xã Ph, huyện Phước Long; Nên Tòa án nhân dân huyện Phước Long thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Chị Nguyễn Th Tr có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh L đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Tr và anh L là phù hợp quy định tại Điều 227 và 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:
- Chị Nguyễn Th Tr và anh Lê V L sống chung như vợ chồng, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã cấp Giấy chứng nhận kết hôn. Do đời sống chung vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, nên yêu cầu được ly hôn anh L.
- Về phía anh L: Ngay từ khi thụ lý vụ án này, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý và các văn bản triệu tập hợp lệ nhiều lần theo quy định pháp luật, anh L đã biết được yêu cầu ly hôn và yêu cầu nuôi con chung của chị Tr tại Tòa án đối với anh, nhưng anh không đến Tòa án và cũng không nộp văn bản trình bày ý kiến của anh L đối với ý kiến trình bày và yêu cầu của chị Tr. Điều này chứng tỏ anh L đã không còn yêu thương, không mong muốn cuộc sống chung với chị Tr và đã bỏ mặc cuộc hôn nhân này, không mong muốn hàn gắn quan hệ hôn nhân với chị Tr.
- Từ việc chị Tr trình bày về thời gian chị và anh L không sống chung từ ngày 02/9/2017 cho đến nay, đến việc trong thời gian dài chị và anh L không tới lui thăm nom nhau, còn anh L thì được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến Tòa án, cũng không có văn bản trình bày ý kiến nộp cho Tòa án, cho thấy hôn nhân của chị Tr và anh L đang lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 19 và khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Tr, cho chị Tr được ly hôn anh L.
Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con: Chị Tr và anh L có 01 con chung là cháu Lê Nguyễn Kh V, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016, chị Tr yêu cầu nuôi con khi ly hôn, anh L không có ý kiến gì về con chung, mặt khác cháu V cũng đã có cuộc sống chung ổn định với chị Tr, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình giao cháu Vy cho chị Tr trực tiếp nuôi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về tài sản và nợ chung: Chị Tr xác định chị và anh L không có tài sản chung, không có nợ chung; Anh L không có yêu cầu về tài sản chung và nợ chung. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Xét đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp như Hội đồng xét xử phân tích nêu trên, nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí Hôn nhân Gia đình sơ thẩm:
- Buộc chị Nguyễn Th Tr chịu án phí số tiền 300.000đ, chị Tr đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ, chuyển sang thu án phí.
- Anh Lê V L không phải chịu án phí.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 5, 28, 35, 39, 92, 147, 227, 228, 244, 271, 273 và Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 9, 19, 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Th Tr được ly hôn anh Lê V L.
2. Về con chung:
- Về quyền trực tiếp nuôi con: Giao con chung của chị Tr và anh L là cháu Lê Nguyễn Kh V, sinh ngày 26 tháng 12 năm 2016 cho chị Tra trực tiếp nuôi. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Tr không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm:
- Buộc chị Nguyễn Th Tr phải chịu án phí số tiền 300.000đ, chị Tr đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0005072 ngày 02 tháng 3 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long số tiền 300.000đ, chuyển thu án phí số tiền 300.000đ.
- Anh Lê V L không phải chịu án phí.
5. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
6. Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được Bản án hoặc kể từ ngày Bản án được niêm yết./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Đã ký
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu; -VKSND huyện Phước Long; - Chi cục THADS huyện Phước Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Phan Thị Đang |