vanban.org

Bản án 68/2020/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lường Khắc L, sinh năm 1950 Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lường Khắc Ch, sinh năm 1986. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Lường Khắc L . Lường Khắc C. TC chia di sản TK"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 68/2020/QĐST-DSH, ngày 23 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 609; 611; 612; 613; 614; 623; 649; 650; 651; 652 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 77/2020/TLST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lường Khắc L, sinh năm 1950

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lường Khắc Ch, sinh năm 1986.

Đều ở địa chỉ: thôn T, xã B, huyện X, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Ông Lường Khắc C., sinh năm 1964

Người đại diện theo ủy quyền: Anh Lường Khắc H, sinh năm 1989.

Đều ở địa chỉ: đội 2 Đ, xã Th., huyện H, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Lường Khắc Nhkết hôn với bà Mai Thị Bcó 4 người con gồm: Ông Lường Khắc Nhủi (Chết năm 1968) có vợ là bà Vũ Thị Lạc (Chết năm 1990);người thừa kế thế vị của ông Nhủi là ông Lường Khắc C.; Ông Lường Khắc Đoàn (Chết năm 1972, không có vợ con); Ông Lường Khắc L; Bà Lường Thị Đỏ (Chết khi mới 6, 7 tuổi). Ông Lường Khắc Nh(Chết năm 1993) và bà Mai Thị B(Chết năm 1983) di sản thừa kế để lại là thửa đất số 348, tờ bản đồ số 01 bản đồ 299/TTg lập năm 1985 tại xã Th., huyện H, tỉnh Thanh Hóa, diện tích là 722,0 m2 tên chủ sử dụng Lường Khắc Nh. Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất và thừa kế thế vị của người thuộc hàng thừa kế thứ nhất là ông Lường Khắc L và ông Lường Khắc C..

Di sản thừa kế của ông Lường Khắc Nh và bà Mai Thị B để lại là thửa đất đã được làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, phân thành 02 thửa, cụ thể : Thửa số 174, tờ bản đồ số 05 bản đồ địa chính xã Th., diện tích đất là 550 m2, trong đó 400 m2 là đất ở và 150 m2 là đất vườn, đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất ngày 30/5/2002, chủ sử dụng ông Lường Khắc C.. Thửa thứ hai là thửa đất số 174a, tờ bản đồ số 5 bản đồ địa chính xã Th., diện tích đất là 250 m2, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 380146, vào sổ cấp giấy chứng nhận QSD đất số 232/QĐCT/QSDĐ/UBHH cấp ngày 30/5/2002, đứng tên chủ sử dụng ông Lường Khắc L và Lường Khắc C..

Diện tích đất thực tế qua đo đạc thẩm định của cả hai thửa đất là 859,3 m2.

* Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận phân chia di sản thừa kế như sau :

- Ông Lường Khắc L được chia phần di sản thừa kế là quyền sử dụng đất diện tích đất là 175 m2, chiều rộng 7 m, chiều dài 25 m, nằm trong thửa đất 174a đang đứng tên chủ sử dụng là ông Lường Khắc L và ông Lường Khắc C., là phần đất nằm về phía Đông thửa đất 174 a, sát với thửa đất số 175, tờ bản đồ số 05, là đất của nhà thờ họ.

Tứ cận: Phía Đông dài 25 m giáp thửa đất số 175, tờ bản đồ số 05, là đất nhà thờ họ và phần đất còn thừa (lâu nay hộ ông Lường Khắc C. đang sử dụng phần đất thừa).

Phía Tây dài 25 m giáp với phần đất còn lại của thửa đất 174 a (là phần đất giao cho hộ ông Lường Khắc C.)

Phía Nam rộng 7 m giáp đường Ngọc Thanh ;

Phía Bắc rộng 7 m giáp phần đất còn thừa (lâu nay hộ ông Lường Khắc C. đang sử dụng).

(Có sơ đồ kèm theo và sơ đồ này là phần không thể tách rời của quyết định)

Đối với số cây ăn quả và đoạn tường rào, cổng tường rào nằm trên phần đất ông Lường Khắc L được chia, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền của bị đơn tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Ông Lường Khắc C. được chia phần di sản thừa kế là quyền sử dụng đất diện tích đất còn lại gồm 550 m2 đất tại thửa đất số 174 và 75 m2 thuộc thửa đất số 174a, tổng diện tích đất ông Lường Khắc C. được hưởng thừa kế là 625 m2. Tứ cận :

Phía Nam giáp đường Ngọc Thanh

Phía Bắc giáp phần đất thừa và hộ ông Nguyễn Thế N, ông Lê Phú D

Phía Đông giáp phần đất chia cho ông Lường Khắc L .

Phía Tây giáp đường DHH-HH22.

Đối với phần diện tích đất còn thừa so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có diện tích 59,3 m2, tiếp tục giao cho ông Lường Khắc C. sử dụng.

Các đương sự có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phần diện tích đất được chia theo quyết định công nhận thỏa thuận.

Về án phí: Ông Lường Khắc L là người cao tuổi; Ông Lường Khắc C. là thân nhân của Liệt sỹ Lường Khắc Nhủi. Do đó miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lường Khắc L và ông Lường Khắc C..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ