- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp giữa bà N và ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 68/2019/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 04 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƢỜI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Mai
Các Hội thẩm nhân dân :
Ông Mai Văn Thanh
Ông Lê Văn Vững
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 533/2019/TLST-DS ngày 01 tháng
10 năm 2019; Về việc “ Tranh chấp hợp đồng mua bán”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết
vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện không vi phạm điều cấm của
luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Châu Thị N, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp MP C, xã MA, huyện TM, Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm: 1976.
Nguyễn Thị Cẩm H, sinh năm: 1978.
Cùng địa chỉ: Ấp MP B, xã MA, huyện TM, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Cẩm H đồng ý trả cho bà Châu Thị
N tiền mua phân, thuốc, lúa giống là 100.600.000đ (Một trăm triệu sáu trăm
ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà N mà ông L, bà H chưa
trả xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành xong.
3. Án phí: Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu
5.030.000đ án phí dân sự sơ thẩm;
Bà Châu Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho bà
N số tiền 2.902.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số BH/2018 0002576, quyển số 0000052 ngày 07/8/2019 của Cục thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND, VKSND Tỉnh; -VKSND Huyện; -Những người tham gia tố tụng; -Lưu hồ sơ vụ án.(M) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thanh Mai |