- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi _ Lâm"
- Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Châu Thị Kim C đối với anh Võ Văn L. Chị Châu Thị Kim C được ly hôn với anh Võ Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2019/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 7 - 2019 Về việc: “Ly hôn” |
NH DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lựu.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Lợi;
2. Ông Nguyễn Ngọc Sơn.
- Thư ký phiên Tòa: Ông Phạm Quốc Duy – Thư ký Tòa án nH dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa:
Bà Phạm Thị Cẩm Vân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 7 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nH dân huyện Bình Đại, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 140/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình về việc “Ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 98/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019 và quyết định hoãn phiên toà số 66/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Châu Thị Kim C, sinh năm 1979. (Có mặt)
Địa chỉ: Ấp G H, xã T L, huyện B Đ, tỉnh T
2. Bị đơn: Võ Văn L, sinh năm 1977. (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp G H, xã T L, huyện B Đ, tỉnh T.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 18/02/2019 và những lời trình bày tiếp theo, nguyên đơn chị Châu Thị Kim C trình bày:
Chị và anh L cưới nhau vào năm 1998 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào năm 2003 theo giấy chứng nhận kết hôn số 19, Quyển 01 ngày 14/02/2003 tại Ủy ban nhân dân xã T L, huyện B Đ, tỉnh T. Quá trình chung sống có hạnh phúc đến năm 2015 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống. Chị và anh L đã ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn và không thể hàn gắn được nên chị yêu cầu ly hôn với anh L.
Về con chung: Có 02 con chung tên Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 30/7/1999 và Võ Châu Ngọc T u, sinh ngày 31/12/2004. Cháu H đã trưởng thành chị không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu T u chị yêu cầu được nuôi dưỡng, không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Trong các lần mời hoà giải, làm việc cũng như tại phiên toà anh Võ Văn L đều vắng mặt nên không có lời trình bày.
* Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên Tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Đối với Thẩm phán có chấp hành tốt theo quy định tại Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử đã xét xử đúng các nguyên tắc do pháp luật quy định, xác định đúng quan hệ tranh chấp.
Về thu thập chứng cứ: Theo đúng quy định của pháp luật.
Về thời hạn chuẩn bị xét xử, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu: Có đảm bảo tuân thủ theo quy định pháp luật.
Những người tham gia tố tụng nguyên đơn chấp hành tốt theo quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn vắng mặt tại tất cả các lần hòa giải, cũng như xét xử là không chấp hành tốt theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự
Về nội dung:
Đề nghị HĐXX Căn cứ vào Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nH và gia đình năm 2014.
Về quan hệ hôn nH: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Châu Thị Kim C đối với anh Võ Văn L.
Về con chung:
+ Cháu Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 30/7/1999 đã trưởng thành nên không xét đến.
+ Chị Châu Thị Kim C được nuôi con chung tên Võ Châu Ngọc T u, sinh ngày 31/12/2004. Ghi nhận sự tự nguyện chị C nuôi con chung không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Tự thoả thuận nên không xét đến.
Về nợ chung: chị C khai không có nên không xét đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu chöùng cöù coù trong hoà sô vuï aùn ñaõ ñöôïc thaåm tra taïi phieân Toøa, ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên. Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:
- Về tố tụng: Anh Võ Văn L ñaõ ñöôïc Toøa aùn trieäu taäp hôïp leä laàn thöù 2 để xét xử nhưng vaãn cố tình vaéng maët neân Hoäi ñoàng xeùt xöû tieán haønh xeùt xöû vaéng maët anh L laø phuø hôïp vôùi quy ñònh taïi Điều 227 Boä luaät toá tuïng daân söï.
- Về nội dung:
Về hôn nhân: Chị Châu Thị Kim C và anh Võ Văn L kết hôn vào năm 1998, trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T L vào năm 1998 nên được công nhận là hôn nhân hôïp phaùp.
Quá trình chung sống thời gian đầu có hạnh phúc, nhưng sau đó sống ly từ năm 2015 cho đến nay chị C và anh L đã không còn sống chung, chị C cho rằng tính tình không hợp, bất đồng quan điểm trong cuộc sống điều đó cho thấy đời sống chung giữa chị C và anh L đã phát sinh mâu thuẫn, giữa chị C và anh L đã không còn quan tâm, chăm sóc đến cuộc sống của nhau, cùng nhau Ca sẻ thực hiện các công việc trong gia đình. Hơn nữa, Toà án đã tiến hành mời anh L và chị C để hoà giải cho các bên có cơ hội hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng anh L vẫn vắng mặt không lí do, cho thấy anh L đã không còn quan tâm đến cuộc hôn nH này. Điều đó, chứng tỏ mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nH không đạt được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị C là có cơ sở và phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật Hôn nH và gia đình năm 2014, nên yêu cầu ly hôn của chị C với anh L được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
. Về con chung: Quá trình chung sống chị C, anh L có 02 con chung tên Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 30/7/1999 và Võ Châu Ngọc T u, sinh ngày 31/12/2004. Cháu H đã trưởng thành chị C không yêu cầu giải quyết. Đối với cháu T u thì chị C yêu cầu được nuôi dưỡng, không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
Hội đồng xét xử xét thấy: Đối với cháu H, sinh năm 1999 hiện nay đã trưởng thành chị C không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. Đối với cháu T u từ trước đến nay đều sống chung với chị C và chị C nuôi con chung vẫn phát triển bình thường, cháu T u cũng có nguyện vọng sống chung với chị C nên nhằm ổn định về tinh thần của con chung anh chị. Do đó, để chị C nuôi con chung là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình, neân Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị C; Ghi nhận sự tự nguyện chị C nuôi con chung, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
.Về tài sản chung: Tự thoả thuận, chị C không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử khoâng xeùt ñeán.
. Về nợ chung: Chị C khai không có, neân Hội đồng xét xử khoâng xeùt ñeán.
. Đối với lời trình bày của Đại diện Viện kiểm sát nH dân huyện Bình Đại về quan điểm giải quyết vụ án phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
. Về án phí : Căn cứ theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí Hôn nhân sơ thẩm: chị Châu Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Châu Thị Kim C đối với anh Võ Văn L. Chị Châu Thị Kim C được ly hôn với anh Võ Văn L.
[2]. Về con chung:
+ Cháu Võ Thị Ngọc H, sinh ngày 30/7/1999 đã trưởng thành, chị C không yêu cầu giải quyết nên không xét đến
+ Chị Châu Thị Kim C được tiếp tục nuôi con chung tên Võ Châu Ngọc T u, sinh ngày 31/12/2004. Ghi nhận sự tự nguyện chị C nuôi con chung, không yêu cầu anh Võ Văn L cấp dưỡng nuôi con.
Anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Chị C trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nH, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
[3]. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, nên không xét đến.
[4]. Về nợ chung: Chị C khai không có, nên không xét đến.
[5]. Về án phí:
- Án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Châu Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001347 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của C cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Vậy chị Châu Thị Kim C đã nộp đủ án phí.
Chị Châu Thị Kim C có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày tuyên án. Đối với anh Võ Văn L vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:
| - TAND tænh Beán Tre (Phòng KTNV-THA); - VKSND huyeän Bình Ñaïi; - C cuïc THADS huyeän Bình Ñaïi; - UBND xã T L; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô vuï aùn. | TM. HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Nguyễn Thị Lựu |