- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2019/HNGĐ-ST Ngày 30-10-2019 V/v Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Bùi Bích Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tham gia
phiên tòa: Bà Mạc Minh Song – Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 255/2019/TLST– HNGĐ ngày 14/8/2019 về việc “Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2019/QĐXXST - DS ngày 07 tháng 10 năm 2019 và Thông báo mở lại phiên tòa số 41/2019/TB-XX ngày 21/10/2019, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lý Thị R
Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (có mặt)
- Bị đơn: anh Nông Văn T
Địa chỉ: Thôn 03, xã T, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng mặt, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/8/2019, bản tự khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Lý Thị R trình bày:
Chị và anh Nông Văn T được Tòa án nhân dân huyện Lục Yên giải quyết ly hôn theo quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 35/2018/QĐST – HNGĐ ngày 27/3/2018. Tại quyết định anh chị thỏa thuận giao cho anh Nông Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nông Thị L, sinh ngày 06/5/2009, chị Lý Thị R trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nông Thị Bích T, sinh ngày 09/7/2012. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Nhưng từ khi ly hôn, cháu Liễu sống với bố không đảm bảo điều kiện ăn ở học tập, anh T thường xuyên uống rượu về nhà chửi bới đánh con, không chăm lo cho con. Do đó chị R khởi kiện yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi cháu L từ anh T sang chị, nếu được thay đổi chị R không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng đến bị đơn anh Nông Văn T nhưng anh T không có mặt. Tòa án đã lập biên bản kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và biên bản không hòa giải được và đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lục Yên phát biểu ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng; đồng thời đề nghị Tòa án về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014: Thay đổi người trực tiếp nuôi cháu Nông Thị L, sinh ngày 06/5/2009 từ anh T sang chị R, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về án phí: anh Nông Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa, ý kiến của kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia xét xử lần hai nhưng vắng mặt, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: chị Lý Thị R và anh Nông Văn T ly hôn vào ngày 27/3/2018 theo Quyết định số 35/2018/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên. Nội dung quyết định thỏa thuận giao cho anh Nông Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nông Thị L, sinh ngày 06/5/2009. Nhưng từ khi ly hôn, cháu L sống với bố không đảm bảo điều kiện ăn ở và học tập, anh T thường xuyên uống rượu về nhà chửi bới đánh con, không chăm lo việc học hành cũng như dạy bảo con chung. Từ tháng 7/2019 cháu L đã về sinh sống cùng mẹ đẻ và học tập ổn định trường tiểu học xã M, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Lời khai của nguyên đơn phù hợp nội dung biên bản xác minh của Tòa án. Tại biên bản lấy lời khai ngày 28/8/2019 của Tòa án thì cháu Nông Thị L có nguyện vọng được ở cùng mẹ.
Xét về điều kiện thu nhập và nơi cư trú chị Lý Thị R được chính quyền địa phương xác nhận hiện tại đang có nơi cư trú ổn định tại: Thôn Trang Thành, xã M, huyện Lục Yên làm nghề nông với thu nhập bình quân số tiền là 5.000.000.đ/tháng. Đối với anh Nông Văn T kết quả xác minh gia đình anh T thuộc hộ nghèo của thôn, không có thu nhập ổn định. Mặt khác, anh T không có mặt tại Tòa án nên không có căn cứ xem xét.
Xuất phát từ lợi ích mọi mặt cũng như nguyện vọng của con chung, theo quy định tại Điều 81; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao cháu Nông Thị L cho chị Lý Thị R trực tiếp nuôi dưỡng, là phù hợp.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: chị R không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
[5] Về án phí: anh Nông Văn T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Khoản 4 điều 147; Điều 271, 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lý Thị R về việc Thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn.
Thay đổi nuôi con từ anh Nông Văn T sang chị Lý Thị R trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nông Thị L, sinh ngày 06/5/2009 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nông Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
2. Về án phí: anh Nông Văn T phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Lý Thị R được hoàn lại 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chắn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2017/0004558 ngày 14/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
3. Về quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm, chị R được quyền kháng bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh T được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, tập án. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |