- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "Bà Huỳnh Thị L - ông Bùi Xuân T"
- Căn cứ chính? Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định…; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình Ngh
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N LONG ĐI N T NH B RỊA-VŨNG T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2019/HNGĐ – ST Ngày: 05 – 11 – 2019 V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HU N LONG ĐI N, T NH BÀ RỊA – VŨNG T U
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: à Tr n Th Nhun
Cá H i thẩm nhân dân
1. Bà Nguyễn Th Di
2. à N u ễn Th Thủ
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th u nh Nh – Th ký Tòa án nhân dân huy n Long Điền.
- Đại diện Viện kiểm sát h yện Long Đi n tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Th Huyến – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huy n Long Điền, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 270/2018/TLST – HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018. Theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 80/2019/ ĐXXST – HNGĐ ngày 30-9-2019, Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 56/2019/ ĐST – HNGĐ ngày 18-10-2019 giữa các đ ơng sự:
Nguyên đơn: à Hu nh Th L, sinh năm 1980 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
B đơn: ng i uân T, sinh năm 1973 (có mặt)
Đ a chỉ: Ấp P, xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
NỘI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của bà Huỳnh Th L tại T a án
Bà Hu nh Th L và ông Bùi Xuân T chung sống với nhau từ năm 1999. Ông, bà có tổ chức lễ c ới theo phong tục truyền thống. Do sống xa quê nên ngày 21-5-2002 ông, bà mới đăng ký kết h n tại UBND xã P, huy n TP, tỉnh ình Đ nh.
à L cho r ng v ch ng chung sống với nhau hạnh ph c thời gian đầu. Sau đó xảy ra mâu thuẫn do tính tình v ch ng không hòa h p, v ch ng không còn th ơng yêu, t n trọng nhau. Mâu thuẫn trầm trọng dẫn đến vi c bà L yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là do ông T có quan h bất chính với ng ời phụ nữ khác. à L đã khuyên ng T nh ng ng T kh ng từ bỏ mối quan h đó, th ờng đánh đập bà L và các con. à và ng T đã sống ly thân từ tháng 6-2018. Nay bà L cho r ng tình cảm v ch ng kh ng còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích h n nhân kh ng đạt đ c nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ c ly hôn với ông Bùi Xuân T.
Về con chung: Bà L xác nhận v ch ng có 02 con chung là cháu i Th Mỹ H, sinh ngày 11-11-2000 và cháu Bùi Khánh H1, sinh ngày 22-02-2002. Hai cháu hi n đang sống với bà L. Cháu H đã trên 18 tuổi nh ng đang đi học ch a tự nuôi sống bản thân, sống phụ thuộc bà, cháu H1 ch a đủ 18 nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ c trực tiếp nu i d ỡng cháu H1 đến tuổi tr ởng thành. Bà tự nguy n không yêu cầu ông T phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung:
Trong thời k hôn nhân, bà L và ông T có tài sản chung là căn nhà gắn liền quyền sử dụng di n tích đất 43,8m2 thuộc thửa đất số 54 (số cũ 101 + 102) tờ bản đ số 133 (số cũ 14) tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu.
Ngu n gốc tài sản này do bà L và ông T nhận chuyển nh ng của bà Nguyễn Th hắc L1 ngày 21-8-2002 với giá 1,2 cây vàng. i n tích nhận chuyển nh ng là m x 9m, trên đất có 01 căn nhà lá. Đến năm 2003 xây dựng 01 căn nhà cấp 4 nhỏ, năm 2007 xây dựng hết phần đất còn lại. Khi chuyển nh ng hai bên có lập giấy tay chuyển nh ng nh ng sau cơn bão năm 2006 đã b mất giấy tờ. Trong quá trình sử dụng đất v ch ng bà có nộp thuế sử dụng đất theo quy đ nh.
Hi n nay, nhà đất ch a đ c nhà n ớc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Do di n tích căn nhà nhỏ (43,8m2), bà L cần chỗ ở để nu i hai con ăn học. Vì vậy, bà L yêu cầu Tòa án giải quyết chia đ i tài sản này, cho bà L đ c nhận nhà, đất. à L đ ng ý giao tiền cho ông T b ng ½ giá tr tài sản chung.
Về n chung: Bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Theo lời trình bày của ông Bùi Xuân T tại phiên t a như sau
Ông Bùi Xuân T và bà Hu nh Th L chung sống với nhau từ năm 1999, có tổ chức lễ c ới và đến ngày 21-5-2002 ng, bà đăng ký kết h n tại UBND xã P, huy n TP, tỉnh ình Đ nh.
Trong cuộc sống v ch ng có nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn. Ông T không thừa nhận có tình cảm với ng ời phụ nữ khác nh bà L trình bày. ng và bà L đã sống ly thân từ tháng 6 năm 2018 đến nay. Bà L và các con dọn ra phòng trọ sống. Từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay, ng đã nhận đ c các văn bản tố tụng của Tòa án nh ng do bận công vi c không thể sắp xếp đ c nên ông không tới Tòa án làm vi c đ c. Nay ng đ ng ý ly hôn theo yêu cầu khởi ki n của bà L.
Về con chung: Ông T xác nhận v ch ng có hai con chung là cháu Bùi Th Mỹ H, sinh ngày 11-11-2000 (đã tr ởng thành) và cháu Bùi Khánh H1, sinh ngày 22-02-2002. Hai cháu hi n đang sống với bà L. Cháu H đang học tr ờng đại học Bà R a – Vũng Tàu, cháu H1 học nghề. ng đ ng ý giao cháu H1 cho bà L trực tiếp nu i d ỡng đến tuổi tr ởng thành. Bà L không yêu cầu ông phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung:
Năm 2002 v ch ng nhận chuyển nh ng thửa đất thuộc thửa đất số 54 (số cũ 101 + 102) tờ bản đ số 133 (số cũ 14) tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu của bà Nguyễn Th hắc L với giá 1,2 cây vàng. i n tích nhận chuyển nh ng là m x 9m, trên đất có 01 căn nhà lá. Đến năm 2003 xây dựng 01 căn nhà cấp 4 nhỏ, năm 2007 xây dựng hết phần đất còn lại. Khi chuyển nh ng hai bên có lập giấy tay chuyển nh ng nh ng sau cơn bão năm 2006 đã b mất giấy tờ.
Trong quá trình sử dụng đất v ch ng có nộp thuế sử dụng đất theo quy đ nh. Hi n nay, nhà đất ch a đ c nhà n ớc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ng kh ng đ ng ý ph ơng án chia tài sản chung theo yêu cầu khởi ki n của bà L. ng đề ngh Tòa án chia đ i căn nhà thành hai phần, ông và bà L mỗi ng ời sử dụng một phần, kh ng đ ng ý giao toàn bộ nhà, đất cho bà L.
Về n chung: Ông T xác nhận v ch ng không có n chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên t a
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu đ c ly hôn với ông T, yêu cầu đ c nuôi con và chia tài sản theo nội dung đơn khởi ki n.
B đơn đ ng ý ly hôn với nguyên đơn, đ ng ý giao con ch a thành niên cho nguyên đơn trực tiếp nu i d ỡng đến tuổi tr ởng thành nh ng kh ng đ ng ý theo ph ơng án chia tài sản chung của nguyên đơn. Đề ngh chia đ i nhà, đất mỗi ng ời đ c quyền quản lý, sử dụng ½ di n tích nhà, đất.
Phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện on Đi n
Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán đã thực hi n đ ng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết vụ án ch a tuân theo quy đ nh tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại phiên tòa Hội đ ng xét xử đã thực hi n đ ng các quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự về vi c xét xử vụ án.
Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề ngh Hội đ ng x t xử áp dụng Điều 1, 6 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà L đ c ly h n với ông T Về con chung: Giao cháu H1 cho bà L trực tiếp nu i d ỡng đến tuổi tr ởng thành, bà L không yêu cầu cấp d ỡng nên không xem xét giải quyết Về tài sản chung: Căn cứ theo lời khai của các đ ơng sự và chứng cứ Tòa án thu thập có cơ sở kết luận căn nhà gắn liền quyền sử dụng di n tích đất 43,8m2 thuộc thửa đất số 54 (số cũ 101 + 102) tờ bản đ số 133 (số cũ 14) tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu là tài sản chung của bà L, ng T. Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn chia tài sản chung thành 02 phần, mỗi ng ời một phần. Do di n tích nhà, đất nhỏ kh ng đủ di n tích tách thửa theo quy đ nh nên đề ngh giao nhà, đất cho bà L quản lý, sử dụng. à L có nghĩa vụ trả tiền cho ông T. Về n chung: Bà L kh ng có yêu cầu nên kh ng xem x t, giải quyết.
NH N ĐỊNH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, hứn ứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; H i đồng xét xử nhận đ nh:
[1] V thủ tục tố tụng: Ông Bùi Xuân T có hộ khẩu th ờng trú và hi n c trú tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu. Bà Hu nh Th L yêu cầu đ c ly hôn, tranh chấp nuôi con chung, chia tài sản chung khi ly hôn với ông T là tranh chấp về h n nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huy n Long Điền, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 3 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] V quan hệ hôn nhân:
Qua thời gian quen biết và tìm hiểu nhau, đ ng thời đ c sự đ ng ý của hai bên gia đình, bà Hu nh Th L và ông Bùi Xuân T tự nguy n tiến tới hôn nhân, v ch ng có tổ chức lễ c ới, có đăng ký kết h n theo quy đ nh của pháp luật tại U N xã Ph ớc Thắng, huy n Tuy Ph ớc, tỉnh ình Đ nh theo giấy chứng nhận kết hôn số 41 ngày 21-5-2002.
Thời gian đầu v ch ng ông bà chung sống hạnh ph c nh ng sau này phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hòa h p, bất đ ng về quan điểm sống, không có lòng tin yêu, tôn trọng lẫn nhau dẫn đến v ch ng sống ly thân từ tháng 6 năm 2018 đến nay. Tại phiên tòa, Hội đòng x t xử đã động viên, hòa giải để bà L, ông T hàn gắn tình cảm, quay lại chung sống với nhau. Tuy nhiên, bà L và ng T đều cho r ng mâu thuẫn v ch ng đã trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm. Vì vậy, cần áp dụng các điều 51, 56 Luật H n nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà L đ c ly hôn với ông T.
[3] V con chung: Bà L, ông T xác nhận v ch ng có 02 con chung là cháu Bùi Th Mỹ H, sinh ngày 11-11-2000 (đã tr ởng thành) và cháu Bùi Khánh H1, sinh ngày 22-02-2002. Xét nguy n vọng của cháu H1 và trên thực tế từ khi v ch ng sống ly thân đến nay cháu H1 sống với bà L. Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển về thể chất, tinh thần tốt nhất cho cháu H1 cần chấp nhận yêu cầu của bà L, giao cháu H1 cho bà L trực tiếp nu i d ỡng đến tuổi tr ởng thành. Bà L tự nguy n không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] V tài sản chung:
Bà L, ông T xác nhận trong thời gian chung sống v ch ng tạo lập đ c tài sản chung là căn nhà gắn liền quyền sử dụng di n tích đất 43,8m2 thuộc thửa đất số 54 (số cũ 101 + 102) tờ bản đ số 133 (số cũ 14) tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu. Ngu n gốc đất do v ch ng nhận chuyển nh ng từ bà Nguyễn Th hắc L1 ngày 21-8-2002 với giá 1,2 cây vàng. Đến năm 2003 v ch ng xây dựng 01 căn nhà cấp 4 nhỏ, năm 2007 xây dựng hết phần đất còn lại. Khi chuyển nh ng hai bên có lập giấy tay chuyển nh ng nh ng sau cơn bão năm 2006 đã b mất giấy tờ. Trong quá trình sử dụng đất v ch ng ông, bà có nộp thuế sử dụng đất theo quy đ nh.
Theo nội dung C ng văn số 5193/UBND – TNMT ngày 14-8-2018 của Ủy ban nhân dân huy n Long Điền thể hi n:
Di n tích 43,8m2 thuộc một phần thửa đất số 54 tờ bản đ số 133 tọa lạc tại xã PT, huy n Long Điền theo sơ đ v trí do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n Long Điền xác nhận ngày 08-3-2019. Theo sổ mục kê đất đai năm 2015 thửa đất số 54 tờ bản đ số 133 có tổng di n tích 46,7m2, loại đất BHK do ông Bùi Xuân T và bà Hu nh Th L đăng ký tên.
ua đối chiếu Bản đ đ a chính năm 1998, năm 2006 phần đất trên t ơng ứng một phần của thửa số 101, 102 tờ bản đ số 14. Theo Sổ mục kê đất đai năm 1998, năm 2006 thì thửa đất số 101, 102 do U N xã Ph ớc Tỉnh kê khai đăng ký.
Về ngu n gốc đất: theo xác nhận của U N xã Ph ớc Tỉnh tại C ng văn số 1043/UBND – ĐC ngày 11-7-2019 phần đất tranh chấp có ngu n gốc là đất c ng do Nhà n ớc quản lý. Căn cứ theo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 0 năm k đầu (2011-2015) của UBND huy n Long Điền đ c phê duy t theo Quyết đ nh số 88/ Đ – UBND ngày 20-3-2014 của UBND tỉnh Bà R a – Vũng Tàu Căn cứ theo Quyết đ nh số 48/ Đ – UBND ngày 12-3-2019 của UBND tỉnh Bà R a – Vũng Tàu về vi c phê duy t điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huy n Long Điền thì phần đất tranh chấp thuộc quy hoạch đất ở.
Trong tr ờng h p không có phát sinh tranh chấp và ng ời đang sử dụng đất có đủ điều ki n theo quy đ nh của Luật Đất Đai năm 2013, Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15-5-2014 và Ngh đ nh số 01/2017/NĐ – CP ngày 06-01-2017 của Chính phủ thì có thể xem xét, cấp giấy chứng nhận theo đ ng quy đ nh.
Tại phiên tòa bà L, ông T xác nhận khi chính quyền đ a ph ơng làm con đ ờng bê t ng đi qua nhà, ng bà đã tự nguy n hiến một phần di n tích đất để làm đ ờng nên di n tích đo vẽ thực tế hi n nay chỉ còn 43,8m2. Vi c hiến đất không thể hi n tại văn bản. Bà L yêu cầu Tòa án chia tài sản chung v ch ng theo di n tích đo vẽ thực tế tại sơ đ v trí thửa đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huy n Long Điền đo vẽ ngày 08-3-2019. Theo biên bản đ nh giá ngày 23-8-2019 của Tòa án nhân dân huy n Long Điền xác đ nh:
- Giá tr th tr ờng của thửa đất tham khảo tại thời điểm đ nh giá là 4. 00.000 đ ng/m2 x 43,8m2 = 197.100.000 đ ng (a).
- Tài sản có trên đất đ c xác đ nh là tài sản chung v ch ng g m có:
+ Nhà một tầng loại 02, kết cấu móng đá hộc đà kiềng cột bê tông cốt thép có đ c mái hiên, cửa nhôm kính, thiết b v sinh trung bình, nền gạch men, t ờng ốp gạch men có giá: 2.931.000 đ ng x 43,8m2 x 70% = 89.864.460 đ ng (b).
+ Gác lửng b ng gỗ, trần tole lạnh có di n tích: (3,2m x 2,3m) + (3,95m x 0,9m) = 10,96m2 x 2.931.000 đ ng x 70% = 22.486.632 đ ng (c).
Tổng giá tr tài chung có trong thời k hôn nhân của bà L, ông T là: a + b + c = 309.4 1.092 đ ng. à L và ng T đều yêu cầu Tòa án chia đ i tài sản chung. Tuy nhiên, ng T đề ngh chia b ng hi n vật, mỗi ng ời đ c quyền quản lý, sử dụng ½ di n tích nhà, đất. h ng đ ng ý giao nhà, đất cho bà L và nhận tiền t ơng ứng ½ giá tr nhà đất theo yêu cầu khởi ki n của bà L. Căn cứ theo khoản 31 Điều 2 Ngh đ nh số 01/2017/NĐ – CP ngày 06-01-2017 của Chính phủ và Điều 4 Quyết đ nh số 18/2019/ Đ – UBND ngày 22-7-2019 của UBND tỉnh Bà R a – Vũng Tàu quy đ nh về tách thửa đất trên đ a bàn tỉnh Bà R a – Vũng Tàu thì di n tích 43,8m2 kh ng đủ điều ki n tách thửa. Xét nhu cầu thực tế hi n nay bà L đang nu i hai con chung, cháu H tuy đã trên 18 tuổi nh ng hi n đang học đại học, sống phụ thuộc bà L. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà L, giao di n tích 43,8m2 cùng toàn bộ công trình vật kiến trúc thuộc thửa đất số 54, tờ bản đ số 133 tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ cho bà L quản lý, sử dụng. à L có nghĩa vụ trả lại cho ông T ½ giá tr tài sản chung là 1 4.72 . 00 đ ng.
à L đ c quyền liên h với cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy đ nh pháp luật.
[5] V nợ chung: Bà L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[6] V hi phí đo vẽ, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản: Chi phí hết 4.272.000 đ ng. Bà L, ông T mỗi ng ời phải nộp 2.136.000 đ ng. o bà L đã nộp tạm ứng nên ng T có nghĩa vụ hoàn trả lại cho bà L số tiền 2.136.000 đ ng.
[7] V án phí:
Về án phí h n nhân gia đình: à L phải nộp án phí h n nhân gia đình theo quy đ nh.
Về án phí dân sự sơ thẩm: bà L, ông T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch t ơng ứng với giá tr phần tài sản đ c chia là 1 4.72 . 00 đ ng.
Vì các lẽ trên;
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ các điều 28, 3 , 39, 147, 228, 271 và 273 của ộ luật Tố tụng dân sự Các điều 1, 6, 7, 8, 59, 62, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình Ngh quyết 326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ uốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án, tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà Hu nh Th L về vi c “ h n, tranh h p nu i on hun , hia tài sản chung khi ly hôn” với ng i uân T.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hu nh Th L đ c ly hôn với ông Bùi Xuân T.
2. Về con chung:
à Hu nh Th L đ c quyền trực tiếp nu i d ỡng cháu Bùi Khánh H1, sinh ngày 22-02-2002 đến tuổi tr ởng thành (18 tuổi). Công nhận sự tự nguy n của bà L không yêu cầu ông T cấp d ỡng nuôi con.
Ông Bùi Xuân T đ c quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung kh ng ai đ c quyền ngăn cản.
Ng ời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ng ời không trực tiếp nuôi con, nếu họ lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh h ởng xấu đến vi c tr ng nom, chăm sóc, nu i d ỡng giáo dục con chung. Trong tr ờng h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy đ nh tại khoản Điều 84 của Luật H n nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết đ nh thay đổi vi c nuôi con và cấp d ỡng nuôi con theo quy đ nh của pháp luật.
3. Về tài sản chung:
Bà Hu nh Th L đ c quyền sở hữu căn nhà một tầng loại 02, kết cấu móng đá hộc đà kiềng cột bê tông cốt th p có đ c mái hiên, cửa nhôm kính, thiết b v sinh trung bình, nền gạch men, t ờng ốp gạch men và một gác lửng b ng gỗ, trần tole lạnh xây dựng trên di n tích 43,8m2 đất thuộc thửa đất số 54, tờ bản đ số 133 tọa lạc tại xã PT, huy n LĐ, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu (theo biên bản đ nh giá ngày 23-8-2019 của Tòa án nhân dân huy n Long Điền). Bà Hu nh Th L đ c quyền liên h với cơ quan nhà n ớc có thẩm quyền để làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy đ nh pháp luật.
Bà Hu nh Th L có nghĩa vụ trả cho ông Bùi Xuân T số tiền 1 4.72 . 00đ (một trăm năm m ơi bốn tri u, bảy trăm hai m ơi lăm nghìn, năm trăm đ ng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng ời đ c thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại Điều 3 7, Điều 468 của ộ luật dân sự, trừ tr ờng h p pháp luật có quy đ nh khác.
( ích th ớc, v trí tứ cận và di n tích thửa đất trên đ c xác đ nh theo sơ đ v trí khu đất do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huy n Long Điền lập ngày 08-3-2019, k m theo bản án).
4. Về nợ chung: Bà Hu nh Th L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
5. Về chi phí đo vẽ, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Buộc ông Bùi Xuân T phải trả lại cho bà Hu nh Th L số tiền 2.136.000đ (hai tri u, một trăm ba m ơi sáu nghìn đ ng).
6. Về án phí:
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Hu nh Th L phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Hu nh Th L phải nộp số tiền 7.736.000đ (bảy tri u, bảy trăm ba m ơi sáu nghìn đ ng) án phí dân sự sơ thẩm.
Tổng số tiền án phí bà L phải nộp là 8.036.000đ (tám tri u, kh ng trăm ba m ơi sáu nghìn đ ng) đ c khấu trừ vào số tiền 10.000.000đ (m ời tri u đ ng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số TU/2017/0002597 ngày 06-7-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n Long Điền, tỉnh Bà R a – Vũng Tàu. Bà L đ c hoàn trả lại số tiền 1.964.000đ (một tri u, chín trăm sáu m ơi bốn nghìn đ ng).
Ông Bùi Xuân T phải nộp số tiền 7.736.000đ (bảy tri u, bảy trăm ba m ơi sáu nghìn) án phí dân sự sơ thẩm.
Tr ờng h p bản án đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án đ c thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Về quyền kháng cáo đối với Bản án: Trong hạn 15 (m ời lăm) ngày kể từ ngày tuyên án, các đ ơng sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Tòa án tỉnh Bà R a - Vũng Tàu x t xử theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAN tỉnh R-VT; - VKSND huy n Long Điền - Chi cục Thi hành án dân sự huy n Long Điền - Các đ ơng sự - UBND xã P, huy n TP, tỉnh ình Đ nh. - L u h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (đã ký và đóng dấu) Trần Thị Nhung |