- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2019/DSST Ngày: 28/3/2019 V/v: “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản”. |
NHÂN DAH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà V Th ThAh Hương
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Văn Bé;
2. Ông Nguyễn Ngọc Cảnh.
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc ThAh Thi - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi không tham gia phiên tòa.
Ngày 28 tháng 3 năm 2019 Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 511/2018/TLDS-ST ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc: “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 46/2019/QĐXXST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Thái Th Thùy T, sinh năm 1985.
Đ a chỉ: Số 81/5 đường B, phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Bà T có mặt tại phiên tòa.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hòa A, sinh năm 1981.
Đ a chỉ: Số 299 đường B, tổ M, ấp M, xã H, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông A vắng mặt tại phiên tòa (có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 17 tháng 9 năm 2018 và tại phiên tòa, nguyên đơn bà Thái Th Thùy T trình bày sự việc như sau:
Trước đây, bà (Thái Th Thùy T) và ông Nguyễn Hòa A là bạn bè quen biết với nhau nên vào ngày 07/10/2017, ông A có lập hợp đồng vay của bà số tiền là 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), lãi suất 10%/tháng, thời hạn 06 tháng, tức đến ngày 07/4/2018 ông A phải trả hết số tiền cho bà. Nhưng tới nay, đã quá lâu mà ông A cố tình né tránh, không ch u trả tiền cho bà.
Nay bà yêu cầu ông A trả cho bà số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Ông A có trả tiền lãi cho bà được 2.000.000đ (hai triệu đồng).
Bà không yêu cầu ông A trả tiền lãi.
Bà yêu cầu cá nhân ông A trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác, vì khi cho ông A vay tiền, ông A đã ly hôn.
* Tại bản tự khai ngày 22/02/2019, b đơn ông Nguyễn Hòa A trình bày sự việc như sau:
Ông đã từng mượn bà T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), tuy nhiên ông đã trả dứt điểm hết số tiền trên cho bà T, ông trả làm nhiều lần, đến tháng 10/2018 là trả hết.
Ông trả nợ nhưng không làm giấy tờ vì hai bên là bạn bè lâu năm. Ông xin vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả trAh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng:
Theo đơn khởi kiện của bà Thái Th Thùy T, Tòa án đã thụ lý vụ kiện có mối quan hệ pháp luật tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. B đơn trong vụ kiện ông Nguyễn Hòa A hiện có đ a chỉ tại huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.
B đơn ông Nguyễn Hòa A vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông A.
Về nội dung:
Xét yêu cầu của nguyên đơn bà Thái Th Thùy T về việc yêu cầu ông Nguyễn Hòa A trả số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Hội đồng xét xử nhận định:
Qua các tài liệu, chứng cứ thu thập được có trong hồ sơ vụ án có đủ cơ sở xác đ nh: Ngày 07/10/2017, ông A có vay của bà T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng) , lãi suất 10%/tháng, thời hạn vay 06 tháng. Bà T cho rằng ông A chỉ trả cho bà được tiền lãi là 2.000.000đ (hai triệu đồng), ngoài ra không trả cho bà số tiền gốc nào cả. Còn tại bản tự khai ngày 22/02/2019, ông A cho rằng ông đã trả cho bà T hết số nợ trên. Tuy nhiên, ông A không cung cấp được tài liệu gì chứng minh cho lời trình bày của mình nên không có cơ sở để chấp nhận lời trình bày của ông A, chỉ có cơ sở chấp nhận lời trình bày của bà T là có nhận tiền lãi của ông A là 2.000.000đ (hai triệu đồng).
Do đó, việc bà T khởi kiện yêu cầu ông A phải trả cho bà số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật là có cơ sở, Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét thấylãi suất theo thỏa thuận giữa hai bên là 10%/tháng là quá cao so với quy đ nh của pháp luật, tuy nhiên bà T cho rằng ông A chỉ trả cho bà được tiền lãi là 2.000.000đ (hai triệu đồng) tính từ ngày 07/10/2017 cho đến nay và tại phiên tòa, bà T c ng không yêu cầu tính tiền lãi nên Hội đồng xét xử không xét.
Tại phiên tòa, bà T xác nhận chỉ yêu cầu cá nhân ông A trả tiền, ngoài ra không yêu cầu ai khác nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí:
Do yêu cầu của bà T được chấp nhận nên bà T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Ông A phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo luật đ nh, cụ thể như sau: 20.000.000đ x 5% = 1.000.000đ (một triệu đồng).
V các trên,
UY T ĐỊNH
- Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 244, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Áp dụng Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội;
- Áp dụng Điều 6, 7, 26, 30, 31, 32 Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Thái Th Thùy T.
Buộc ông Nguyễn Hòa A phải cho bà Thái Th Thùy T số tiền 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng), trả một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
ể từ ngày bản án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quA thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại hoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm buộc ông A phải nộp là 1.000.000đ (một triệu đồng)
Hoàn lại tiền tạm ứng án phí 500.000đ (năm trăm nghìn đồng) cho bà T theo biên lai số: 0033659 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.
Thi hành tại cơ quA Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa (ông Nguyễn Hòa A) được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.
Tr ng hợp ản án, uy t định đ ợc thi hành theo uy định t i Điều uật Thi hành án d n s th ng i đ ợc thi hành án d n s , ng i phải thi hành án d n s c uyền th a thuận thi hành án, uyền yêu c u thi hành án, t nguy n thi hành án ho c ị c ng ch thi hành án theo uy định t i các Điều , và uật Thi hành án d n s th i hi u thi hành án đ ợc th c hi n theo uy định t i điều 0 uật Thi hành án d n s .
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - V SND H. Củ Chi; - Chi cục THADS H. Củ Chi; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Vũ Thị ThAh Hƣơng |