- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn N-T"
- Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 203 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 68/2018/HNGĐ-ST Ngày 11/6/2018 V/v Kiê ̣n xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tòa án nhân dân Thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Hoàng Văn Mầm, bà Nguyễn Thi ̣ Thanh Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thi ̣ Hoài Trang – Thư ký Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột : Không tham gia phiên tòa
Ngày 11 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân Tp. Buôn Ma Thuột – tỉnh Đắk Lắk; xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 41/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/01/2018 về việc “Kiê ̣n xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số:57/2018/QĐST-HNGĐ ngày 23/5/2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị Hồng N – Sinh năm: 1989. (Có mặt)
HKTT: 380 Ng, phường T, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ: 113/111 G, phường T1, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.( có mă ̣t ta ̣i phiên tòa).
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T. (Vắng mặt)
Địa chỉ: 380 Ng, phường T, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.( Vắng mă ̣t lần thứ 02 không có lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện, tại biên bản lấy lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn chị Thái Thị Hồng N trình bày:
Chị N xây dựng gia đình với anh Nguyễn Hồng T trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn vào ngày 17/9/2013 tại UBND phường T, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk.Sau khi kết hôn,vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được khoảng gần 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng có những bất đồng trong cuộc sống dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng lạnh nhạt, không còn quan tâm đến nhau; mă ̣c dù gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng tinh cảm vợ chồng vẫn không
̀ hàn gắn được và đa sỗ ́ng ly thân nhau từ cuối năm 2016 đến nay. Qúa trinh giải quyết
̀ vu ̣ án cũng như ta ̣i phiên tòa hôm nay chi ̣ N xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn và
̀ cương quyết xin ly với anh Nguyễn Hồng T.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Nguyệt V - sinh ngày 22/01/2014. Từ trước đến nay cháu V đều do chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tuy nhiên từ tháng 01/2018 đến nay thi cháu ở vớ i anh T. Qúa trinh giải quyết
̀
̀ vu ̣ án chị N xin được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến khi trưởng thành.Tuy nhiên ta ̣i phiên tòa hôm nay chi ̣ N cho rằng do chi ̣ đi làm ăn xa, chưa có nơi ở ổn đi ̣nh nên chi đồng ý giao chau V cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi con chung là cháu V mỗi tháng là 700.000đ cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bi ̣ đơn anh Nguyễn Hồng T đa đượ̃
c Tòa án tống đa ̣t hợp pháp các văn bản tố tu ̣ng nhưng vân cố tinh vắng mă ̣t không có lý do.
̀
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đa tống đạt hợ̃
p pháp các văn bản tố tu ̣ng cũng như quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử , quyết đi ̣nh hoan phiên tõ
̀a; nhưng ta ̣i phiên tòa hôm nay anh Nguyễn Hồng T vẫn vắng mă ̣t không có lý do, vi vâ ̣y Hô ̣i đồng xét xử
̀ căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng dân sự để xét xử vắng mă ̣t anh Nguyễn Hồng T.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị Hồng N và anh Nguyễn Hồng T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký tại Ủy ban nhân dân phường T, Tp. B, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 17/9/2013. Việc kết hôn đảm bảo đúng các quy định về Luật hôn nhân và gia đình về điều kiện kết hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh T là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Thái Thị Hồng N, Hội đồng xét xử xét thấy chị N và anh T đã kết hôn và chung sống với nhau được gần 03 năm nhưng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân thuẫn thuẫn là do bất đồng quan điềm sống, mă ̣c dù gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng tinh cảm vợ chồng vẫn không hàn gắn được và đa sỗ ́ng ly thân
̀ nhau từ cuối năm 2016 đến nay. Qúa trinh giải quyết vu ̣ án cũng như ta ̣i phiên tòa
̀
hôm nay chi ̣ N xác đi ̣nh tinh cảm vợ chồng không còn và cương quyết xin ly với anh
̀ Nguyễn Hồng T. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị N vớ i anh T đa đến mữ
́ c trầm tro ̣ng, đờ i sống chung không thể kéo dài, mu ̣c đich hôn nhân không
́ đa ̣t được. Vi vâ ̣y cần chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n xin ly hôn của chi ̣ Thái Thi ̣ Hồng N
̀ vớ i anh Nguyễn Hồng T.
Về con chung: Vợ chồng chị N và anh T có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Nguyệt V - sinh ngày 22/01/2014. Qúa trinh giải quyết vu ̣ án chị N xin được trực tiếp
̀
chăm sóc, nuôi dưỡng cháu đến khi trưởng thành.Tuy nhiên ta ̣i phiên tòa hôm nay chi ̣ N cho rằng do chi ̣ đi làm ăn xa, chưa có nơi ở ổn đi ̣nh nên chị đồng ý giao cháu V cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hô ̣i đồng xét xử xét thấy yêu cầu của chi ̣ N là chinh đáng và hoàn toàn tự nguyê ̣n, phù hợp vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và
́ không trái đa ̣o đứ c xa hô ̣̃ i. Hơn nữa hiê ̣n nay cháu V đang do anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng nên cần giáo cháu V cho anh T chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp và đảm bảo mo ̣i quyền lợi cho cháu V.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhâ ̣n viê ̣c chi ̣ Thái Thị Hồng N tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 700.000đ cho đến khi cháu Nguyễn Lê Nguyệt V - sinh ngày 22/01/2014 đủ tuổi thành niên.
Các bên có quyền đi la ̣i thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở .
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Thái Thị Hồng N phải chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phi DSST về cấp dưỡng nuôi con chung, được khấu trừ
́ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Lê Thị Như Q đã nộp thay chị N tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004993 ngày 09/01/2018. Chi ̣ N còn phải nô ̣p 300.000đ án phi
́ DSST về cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Hồng T không phải chi ̣u án phi Hôn nhân gia đinh sơ thẩm.
́
̀
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 203, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 1 Điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 8; Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 21/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;
Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n đơn khở i kiê ̣n xin ly hôn của chi ̣ Thái Thị Hồng N đối vớ i anh Nguyễn Hồng T. Chị Thái Thị Hồng N được ly hôn với anh Nguyễn Hồng T.
Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Nguyệt V - Sinh ngày 22/01/2014;
Giao cháu Nguyễn Lê Nguyệt V - Sinh ngày 22/01/2014 cho anh Nguyễn Hồng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu V đủ tuổi thành niên.
Các bên có quyền đi la ̣i thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cản trở .
Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhâ ̣n viê ̣c chi ̣ Thái Thị Hồng N tự nguyê ̣n cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 700.000đ cho đến khi cháu Nguyễn Lê Nguyệt V
- sinh ngày 22/01/2014 đủ tuổi thành niên.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đinh sơ thẩm: Chị Thái Thị Hồng N phải chịu án phí
̀ hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và 300.000đ về án phi DSST cấp dưỡng
́ nuôi con chung nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà Lê Thị Như Q đã nộp thay chị N tại Chi cục thi hành án dân sự Tp. B, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004993 ngày 09/01/2018. Chi ̣ Thái Thi ̣ Hồng N còn phải nô ̣p 300.000đ án phi DSST.
́
Anh Nguyễn Hồng T không phải chi ̣u án phi Hôn nhân gia đinh sơ thẩm và án
́
̀ phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TA tỉnh ĐắkLắk ; - VKSND tỉnh ĐắkLắk; - VKSND TP.BMT; - CCTHADS TP.BMT; - UBND P. T, Tp. BMT, T. Đắk Lắk; - Các đương sự - Lưu HS vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Đã ký Trần Anh Tuấn |