vanban.org

Bản án 68/2018/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 68/2018/DS-ST
Ngày: 18- 6-2018.
V/v tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ ỚI TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm ph n - h t phi n t : ng Trần Th nh nh

c Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Văn Tâm.

2. Ông Tô Ng c Li m.

Thư ký T n ghi bi n bản phi n t : Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa.

Đại diện Viện Kiểm s t nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Gi ng th m gi phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 18 tháng 6 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện hợ Mới, tỉnh An Gi ng mở phi n t xét xử sơ thẩm công kh i vụ n dân sự thụ lý số: 122/2018/TLST- DS, ngày 20 tháng 3 năm 2018 về tr nh chấp: “Hợp đồng mu b n tài sản” theo Quyết định đư vụ n r xét xử số: 90/2018/QĐST-DS ngày 09 tháng 5 năm 2018, giữ c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N – Sinh năm 1963 ó mặt

Nơi cư trú: 62 khóm TĐ B, tt TB, huyện TB, tỉnh Đồng Th p

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N1 - sinh năm 1965 Vắng mặt

Nơi cư trú: Tổ 5 ấp T1, tt CM, huyện M, tỉnh An Gi ng

NỘI DUNG V N:

Tại đơn khởi kiện và bản tự kh i Nguy n đơn ông Nguyễn Văn N trình bày: Vào ngày 22/9/2017 ông có bán cho bà N1 12 con vịt xi m tổng số tiền là 1.785 000đ, bà N1 có hẹn 3 ngày trả tiền Từ đó đến n y không trả, ông có điện thoại nhắc nhở, bà N1 cứ hẹn, ông có nhờ Ban nhân ấp T1, tt CM giải quyết bà N1 đã trả được 1 000 000đ, số tiền c n lại không trả N y y u cầu T n giải quyết buộc bà Nguyễn Thị N1 trả cho ông số tiền 785 000đ, không y u cầu tính lãi

ị đơn bà Nguyễn Thị N1 đã được tống đạt Thông b o thụ lý vụ n, thông b o về c c phi n h giải nhưng bà N1 không gửi văn bản ghi ý kiến c ông, bà về c c y u cầu khởi kiện c ông N cho T n N n T n không ghi nhận được ý kiến c bà N1 .

NH N Đ NH CỦA TÒA N

S u khi nghi n cứu c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n được thẩm tr tại phi n tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1].V th t c t t ng: ng Nguyễn Văn N khởi kiện bị đơn bà Nguyễn Thị N1 . Bị đơn có nơi cư ngụ tại T1, tt CM, huyện M, tỉnh An Gi ng. Nên Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh An Gi ng thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 c

ộ luật Tố tụng dân sự Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đư vụ n r xét xử và Quyết định hoãn phi n t nhưng vắng mặt không lý do chính đ ng ăn cứ Điều 227 c

ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng theo quy định c ph p luật

[2]. V n i dung: ng Nguyễn Văn N khởi kiện y u cầu bà Nguyễn Thị N1 trả số tiền 785 000đ. Qu tr nh giải quyết T n đã tống đạt c c thông b o thụ lý, thông b o phi n h p kiểm tr việc gi o nộp, tiếp cận, công kh i chứng cứ và h giải nhưng phí bị đơn vắng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến c m nh đối với y u cầu khởi kiện c ông N ăn cứ c c chứng cứ do nguy n đơn cung cấp là tờ c m kết, và bi n bản h giải ở Ban ấp T1, tt CM. Tuy nhiên cho đến hôm n y bị đơn không có ý kiến g . Do đó theo quy định tại khoản 2 Điều 92 ộ luật tố tụng dân sự th : chứng cứ do nguy n đơn cung cấp có gi trị ph p lý ăn cứ vào tờ c m kết th có đ cơ sở để x c định: Bị đơn c n nợ nguy n đơn số tiền 785 000 đồng ho đến thời điểm xét xử, bị đơn c ng không cung cấp cho T n được tài liệu, chứng cứ chứng minh đã trả số tiền tr n. Do đó, y u cầu khởi kiện c nguy n đơn là có cơ sở. Qu tr nh gải quyết nguy n đơn không y u cầu tính lãi nên không xét đến

Từ những cơ sở tr n ngh n n buộc bà Nguyễn Thị N1 phải trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền vốn 785 000đ

[3].V án phí: ị đơn phải chịu n phí theo quy định ph p luật

Vì các lẽ trên;

QUYẾT Đ NH:

ăn cứ vào: Điều 430; 440 ộ luật dân sự 2015; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 ộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí T n;

Tuyên xử:

- hấp nhận y u cầu khởi kiện c ông Nguyễn Văn N .

- uộc bà Nguyễn Thị N1 có tr ch nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn N số tiền 785 000đ.

- n phí DSST: à Nguyễn Thị N1 phải chịu là 300 000đ

- ng Nguyễn Văn N không phải chịu án phí hoàn trả số tiền tạm ứng n phí 300.000đ cho ông N nộp theo bi n l i thu số 0019381 ngày 20/3/2018 c

hi cục Thi hành n dân sự huyện hợ Mới, tỉnh An Gi ng.

Kể từ ngày có đơn y u cầu thi hành n c người được thi hành n đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành n cho đến khi thi hành n xong, tất cả c c khoản tiền, hàng th ng b n phải thi hành n c n phải chịu khoản tiền lãi c số tiền c n phải thi hành n theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 c

ộ luật dân sự 2015.

o cho c c b n đương sự biết có quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n n i ng bà Nguyễn Thị N1 được quyền kh ng c o trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản n hợp lệ

Trường hợp bản n, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành n dân sự th người được thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền thỏ thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự /.

T . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨ

Cỡ chữ